logo-luatdainam

Điều kiện thành lập công ty bảo hiểm năm 2022?

by Đào Quyết

Công ty hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm luôn yêu cầu về điều kiện một cách khách khe theo quy định của pháp luật, do vậy trước khi bạn có dự định thành lập công ty bảo hiểm cần được tư vấn chi tiết về những pháp lý xoay quanh việc thành lập và hoạt động.

Luật Đại Nam mang tới nội dung tư vấn dưới đây để bạn đọc cũng như quý khách hàng có thể nắm rõ nhất, đồng hành cùng là những tư vấn vẫn kịp thời của đội ngũ chuyên viên luật sư của chúng tôi.

1.Cơ sở pháp lý điều kiện thành lập công ty bảo hiểm

– Luật doanh nghiệp 2020

– Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 sửa đổi bổ sung năm 2010

– Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật kinh doanh bảo hiểm

– Nghị định 151/2018/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Xem thêm: Vấn đề cần lưu ý sau khi thành lập công ty là gì

dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-bao-hiem-nam-2022-2

Nhận tư vấn miễn phí Luật Đại Nam

2.Điều kiện thành lập công ty bảo hiểm như thế nào?

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

Tuy nhiên, kinh doanh bảo hiểm là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Vì vậy, để có thể đăng ký được ngành nghề này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định73/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành luật kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật kinh doanh bảo hiểm:

– Điều kiện chung để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm

+ Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn

+ Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

+ Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp.

dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-bao-hiem-nam-2022-3

– Điều kiện thành lập doanh nghiệp bảo hiểm:

Với Công ty TNHH:

+ Tổ chức nước ngoài:

– Là doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dự kiến tiến hành tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài ủy quyền để góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

– Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

+ Tổ chức Việt Nam:

– Có tổng tài sản tối thiểu 2.000 tỷ đồng Việt Nam vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

Với công ty Cổ phần: Có tối thiểu 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và 02 cổ đông này phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 20% số cổ phần của công ty cổ phần bảo hiểm dự kiến được thành lập.

Xem thêm: Thành lập công ty TNHH 2 thành viên như thế nào?

3.Thủ tục xin giấy cấp phép thành lập và hoạt động của công ty bảo hiểm

*Hồ sơ thành lập công ty bảo hiểm

– Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

– Dự thảo Điều lệ công ty theo quy định tại Điều 25 Luật doanh nghiệp.

– Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép.

– Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc

– Danh sách thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

  1. a) Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác;
  2. b) Điều lệ công ty;
  3. c) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm;
  4. d) Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn…

– Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm dự kiến triển khai.

– Hợp đồng hợp tác theo quy định tại Điều 19 Luật doanh nghiệp (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên).

dieu-kien-thanh-lap-cong-ty-bao-hiem-nam-2022-4

Nhận tư vấn miễn phí Luật Đại Nam

Biên bản họp của các thành viên góp vốn về việc:

  1. a) Nhất trí góp vốn thành lập công ty, kèm theo danh sách các thành viên sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;
  2. b) Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

– Văn bản khác theo quy định của pháp luật

*Nộp hồ sơ và nhận kết quả:

-Doanh nghiệp nộp 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm tới Bộ Tài chính.

-Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ.

Thông tin yêu cầu dịch vụ của Luật Đại Nam

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cung cấp dịch vụ hãy liên hệ cho chúng tôi theo các thông tin sau:

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489/0961417488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Leave a Comment

Contact Me on Zalo
0967370488