logo-luatdainam

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Chứng Khoán Mới Nhất

by Luật Đại Nam

Không thể phủ nhận rằng, chứng khoán- công cụ tài chính có giá trị đang trở nên hấp dẫn và có sức hút mạnh mẽ với nhà đầu tư trên thị trường. Công ty chứng khoán là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân được thành lập theo hình thức được pháp luật quy định; đối tượng kinh doanh chủ yếu và mang tính chất nghề nghiệp là chứng khoán. 

Hiện nay nhiều nhà đầu tư có ý định thành lập công ty chứng khoán nhưng lại băn khoăn có đáp ứng đủ điều kiện thành lập công ty hay không? Luật Đại Nam sẽ cung cấp cho bạn thông tin về điều kiện thành lập công ty chứng khoán qua bài viết dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật chứng khoán 2019;
  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định số 155/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
  • Thông tư số 121/2020/TT-BTC Quy định về hoạt động của Công ty chứng khoán.

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 

Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất

– Công ty chứng khoán cần có trụ sở đảm bảo yêu cầu về an ninh, trật tự, an toàn theo đúng quy định của pháp luật.

 – Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, và nghệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Điều kiện về vốn

Theo quy định tại Luật chứng khoán 2019 thì vốn điều lệ của Công ty chứng khoán phải được góp bằng Đồng Việt Nam. Số vốn điều lệ tối thiểu được quy định như sau:

  • Đối với nghiệp vụ môi giới chứng khoán: tối thiểu là 25 tỷ đồng;
  • Đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: tối thiểu là 50 tỷ đồng;
  • Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán: tối thiểu là 165 tỷ đồng;
  • Đối với nghiệp tư vấn đầu tư chứng khoán: tối thiểu là 10 tỷ đồng;

Ngoài ra, đối với trường hợp Doanh nghiệp có đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh thì số vốn điều lệ tối thiểu là tổng số vốn tương ứng với từng nghiệp vụ theo đề nghị cấp phép.

Điều kiện về cổ đông và thành viên góp vốn

– Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán là cá nhân thì được quy định không thuộc một trong các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

– Trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán là tổ chức thì pháp luật quy định phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp. Ngoài ra, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có lãi trong 02 năm liền trước năm có đề nghị cấp giấy phép theo báo cáo tài chính ( được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;).

– Ngoài ra, trong trường hợp cổ đông, thành viên góp vốn của Công ty chứng khoán sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ thì người có liên quan của cổ đông và thành viên góp vốn (nếu có) không được sở hữu trên 05% vốn điều lệ của 01 Công ty chứng khoán khác.

– Trong trường hợp cổ đông , thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài:

  • Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân thì cá nhân đó là người có liên quan (nếu có) chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.
  • Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.
  • Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức nhưng không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật chứng khoán 2019 thì tổ chức và người có liên quan (nếu có) được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của Công ty chứng khoán.

 

Điều kiện về nhân sự

– Công ty chứng khoán khi thành lập cần có các thành phần nhân sự cơ bản bao gồm: Tổng giám đốc (Giám đốc) ; ít nhất từ 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được Công ty đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ.

– Đối với vị trí Tổng giám đốc thì cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

  • Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập Công ty chứng khoán.

  • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các Doanh nghiệp khác.
  • Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

– Trong trường hợp Công ty chứng khoán thành lập bao gồm vị trí Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) thì ngoài việc cần có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách thì cá nhân cần đáp ứng một số yêu cầu giống như điều kiện áp dụng đối với Giám đốc, cụ thể như sau:

  • Cá nhân không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; Không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ thành lập Công ty chứng khoán.
  • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính/ chứng khoán/ ngân hàng/ bảo hiểm hoặc tại các bộ phận như tài chính/ kế toán/ đầu tư tại các Doanh nghiệp khác.

Trên đây, Luật Đại Nam đã giải đáp về điều kiện thành lập công ty chứng khoán. Để biết thêm thông tin chi tiết hoặc thắc mắc các vấn đề liên quan tới Công ty chứng khoán, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ một cách nhanh chóng và chính xác!

Yêu cầu tư vấn: 0975422489/0961417488

Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488