logo-luatdainam

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Logistics Mới Nhất?

by Luật Đại Nam

Căn cứ pháp lý:

-Luật Doanh nghiệp 2020

-Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định về kinh doanh logistics

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút các nhà đầu tư với tốc độ tăng trưởng tuyệt vời. Năm 2022, Việt Nam sẽ mở ra một năm “thịnh vượng” cho xuất khẩu, đạt mức cao kỷ lục mới. Nhiều công ty lớn của nước ngoài đã lên kế hoạch chuyển chuỗi cung ứng của họ sang Việt Nam. Đây là một bước ngoặt lớn trong sự phát triển của logistics. Đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nhu cầu thành lập các công ty kinh doanh dịch vụ logistics tại Việt Nam ngày càng cao. Nếu bạn cũng muốn thành lập công ty logistics nhưng chưa biết thành lập công ty cần những điều kiện gì? Luật Đại Nam sẽ giải đáp những vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Dịch vụ logistics là gì? Bạn đã hiểu đúng về nó hay chưa.

-Theo Khoản 1 Điều 233 Bộ Luật Thương Mại 2005

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.

I.Điều kiện thành lập công ty Logistics

1.Một số điều kiện cần thiết

-Tất cả các trang thiết bị phải được trang bị đầy đủ;

-Cần đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật;

-Có giấy đăng ký hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực logistics hợp lệ;

-Đảm bảo về đội ngũ kỹ thuật cũng như đội ngũ nhân viên theo quy định.

  1. Về chủ thể

– Đối với chủ thể là cá nhân muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp.

+ Phải là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.

+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, hay Tòa án cấm hành nghề kinh doanh.

+ Không phải đối tượng sau đây:

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.

Những cá nhân phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành.

– Đối với chủ thể là tổ chức muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân: 

+ Tổ chức phải có tư cách pháp nhân.

+ Tổ chức không phải 

Cơ quan nhà nước sử dụng tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành;

Các cá nhân trong  đơn vị vũ trang nhân dân vì các lý do phòng chống tham nhũng, phòng chống cạnh tranh không lành mạnh, …

+ Chủ thể đăng ký thành lập doanh nghiệp không thể là chủ hộ kinh doanh và thành viên công ty hợp danh. Mỗi chủ thể chỉ có thể có quyền lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất.

– Điều kiện về người đại diện doanh nghiệp 

+ Người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp phải là cá nhân và đáp ứng đủ các điều kiện mục 01. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp.

+Mỗi doanh nghiệp phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam phải có giấy ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

+ Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

3.Xác định thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập 

– Công ty Trách nhiệm Hữu hạn: bị giới hạn số thành viên tham gia, chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong vốn điều lệ.

 – Công ty cổ phần: có ít nhất 03 thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao. Việc thành lập quản lý công ty cổ phần phải tuân theo quy định chặt chẽ của pháp luật đặc biệt về tài chính và kế toán.

 – Công ty hợp danh: phải có ít nhất là 02 cá nhân và thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty mức độ rủi ro cao nhưng hình thức công ty này sẽ có uy tín với khách hàng hơn so với loại hình công ty khác. 

4.Tên đăng ký phải phù hợp với quy định

-Tên doanh nghiệp có thể viết theo 3 loại: tên tiếng việt, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt.

– Tên doanh nghiệp bạn dự kiến đặt phải phù hợp với quy định pháp luật và không được trùng, gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong phạm vi cả nước.

 – Tên doanh nghiệp gồm thành tố loại hình doanh nghiệp và tên riêng được quy định chi tiết tại Luật doanh nghiệp hiện hành.

  1. Về đăng ký trụ sở chính 

– Địa chỉ trụ sở chính cần phải xác định rõ ràng và chi tiết. Đây là nơi liên lạc và giao dịch nên cần phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. 

-Cần ghi rõ: số nhà, hẻm, ngách, ngõ thuộc thành phố, tỉnh của Việt Nam; Số điện thoại, gmail (nếu có),… 

6.Về vốn 

– Vốn của chủ công ty do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

II.Điều kiện kinh doanh công ty Logistics

Theo Điều 4 nghị định Số: 163/2017/NĐ-CP Quy định về kinh doanh dịch vụ logistics. Các điều kiện cần có để thành lập công ty là:

-(1) Phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

-(2) Có tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh bằng phương tiện điện tử có kết nối Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. Và tuân thủ các quy định về thương mại điện tử.

-(3) Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

+Đáp ứng điều kiện (1), (2);

+Đối với dịch vụ vận tải biển: được vận hành đội tàu treo cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần mà trong đó vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó thứ nhất phải là công dân Việt Nam; 

+Đối với dịch vụ xếp dỡ container bằng vận tải biển: phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%;

+Dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải, trừ dịch vụ cung cấp tại sân bay: vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 50%;

+Dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển: không quy định về giới hạn số vốn của nhà đầu tư nước ngoài và được thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+Các hoạt động: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, được thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp, trong đó có vốn góp của nhà đầu tư trong nước.

+Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, đường sắt: vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%;

+Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ: vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%. Và 100% lái xe của doanh nghiệp phải là công dân Việt Nam.

+Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không.

+Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật

  • Không được  kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải.
  • Bị hạn chế hoạt động tại các khu vực địa lý được cơ quan có thẩm quyền xác định vì lý do an ninh quốc phòng.
  • Dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ được thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp: vốn góp của nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp trong đó không hạn chế vốn góp nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm.

III. Hồ sơ

-Để thành lập công ty Logistics thì bạn cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

+Giấy đề nghị xin cấp chứng nhận thành lập công ty;

+Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực sau: giấy chứng minh nhân  dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; 

+Điều lệ công ty;

+Danh sách cổ đông, thành viên sáng lập của công ty (nếu có);

+Giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện nộp hồ sơ thành lập công ty. Ví dụ: giấy ủy quyền cho Luật Đại Nam nếu bạn sử dụng dịch vụ của công ty.

+Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

+Quyết định góp vốn đối.

  1. Dịch vụ ở công ty Luật Đại Nam

-Khách hàng được tư vấn lựa chọn tên, hình thức doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh để phù hợp với công ty. 

-Khách hàng tiến hành ký Hợp đồng dịch vụ Thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho Luật Đại Nam.

-Luật Đại Nam chuẩn bị hồ sơ, thực hiện xin cấp phép thành lập công ty với cơ quan nhà nước, đăng ký chữ ký số, số tài khoản ngân hàng,… tùy theo gói dịch vụ khách hàng đăng ký.

Nếu bạn còn thắc mắc, hãy đặt câu hỏi và Luật Đại Nam sẽ giải quyết mọi vấn đề cho bạn!

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488