logo-luatdainam

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Xây Dựng Như Thế Nào ?

by Luật Đại Nam

Căn cứ: -Luật Kinh tế 2022

-Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020

-Nghị định: Số 100/2018/NĐ-CP 

Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc thành lập công ty xây dựng của riêng mình? Hoặc học cách thành lập công ty, nhưng không biết nhiều về chủ đề này. Vậy bạn thành lập công ty như thế nào? Hãy cùng chúng tôi – Luật Đại Nam tìm hiểu về chủ đề này trong bài viết dưới đây.

I.Những điều cần biết khi thành lập công ty

1.Điều kiện cần thiết

-Đối với chủ thể là cá nhân muốn thành lập công ty xây dựng:

+Là người Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hiện hành.

+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh.

+ Không phải đối tượng sau đây:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành.

– Đối với chủ thể là tổ chức muốn đăng ký thành lập công ty: 

 + Người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp phải là cá nhân và đáp ứng đủ các điều kiện mục 01. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp.

 +Mỗi công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam phải có giấy ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

 + Tổ chức phải có tư cách pháp nhân.

 + Tổ chức không phải cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành.

 – Điều kiện về người đại diện công ty 

 – Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện quy định cụ thể tại Điều lệ công ty.

2.Loại hình công ty

– Doanh nghiệp tư nhân: chỉ do 01 cá nhân làm chủ, cá nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp. 

– Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên: do 01 tổ chức hoặc cá nhân làm chủ, chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chịu sự ràng buộc chặt chẽ của pháp luật.

 – Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:có từ 02 thành viên trở lên là tổ chức hoặc cá nhân nhưng không vượt quá 50 thành viên. 

 – Công ty cổ phần: có ít nhất 03 thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao. Việc thành lập quản lý công ty cổ phần phải tuân theo quy định chặt chẽ của pháp luật đặc biệt về tài chính và kế toán.

 – Công ty hợp danh: phải có ít nhất là 02 cá nhân và thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty mức độ rủi ro cao. 

3.Xác định thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập. 

*Thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập phải đạt đủ điều kiện tại mục 01. 

-Công ty trách nhiệm hữu hạn: là cá nhân, tổ chức phải cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp để trở thành thành viên.

-Công ty cổ phần: cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

-Công ty hợp danh: có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung công ty. Thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

4.Tên đăng ký phải phù hợp với quy định.

-Tên doanh nghiệp có thể viết theo 3 loại: tên tiếng việt, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt.

 – Tên doanh nghiệp bạn dự kiến đặt phải phù hợp với quy định pháp luật và không được trùng, gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong phạm vi cả nước.

 – Tên doanh nghiệp gồm thành tố loại hình doanh nghiệp và tên riêng được quy định chi tiết tại Luật doanh nghiệp hiện hành.

  1. Về đăng ký trụ sở chính 

 – Địa chỉ trụ sở chính cần phải xác định rõ ràng và chi tiết. Đây là nơi liên lạc và giao dịch nên cần phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. 

-Cần ghi rõ: số nhà, hẻm, ngách, ngõ thuộc thành phố, tỉnh của Việt Nam; Số điện thoại, gmail (nếu có),… 

 6.Về vốn 

– Pháp luật không quy định về vốn điều lệ của công ty xây dựng. Vốn của công ty tùy thuộc vào khả năng tài chính. Theo quy định chủ sở hữu, các thành viên góp vốn và cổ đông phải góp đủ số vốn góp và cam kết góp vào công ty trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

II.Điều kiện để thành lập doanh nghiệp

Ngoài những điều trên thì khi cần thành lập công ty cần đáp ứng yêu cầu dưới đây.

*Thành lập công ty xây dựng cần có những chứng chỉ sau:

-Khảo sát xây dựng

-Lập quy hoạch xây dựng

-Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

-Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

-Tư vấn quản lý dự án

-Thi công xây dựng công trình

-Giám sát thi công xây dựng

-Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

*Hồ sơ thành lập công ty xây dựng bao gồm:

-Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo mẫu;

-Điều lệ của công ty;

-Danh sách thành viên hoặc cổ đông (nếu có);

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực sau: giấy chứng minh nhân  dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân; 

-Chứng chỉ hành nghề của thành viên hoặc cổ đông trong công ty.

III. Dịch vụ thành lập công ty ở Luật Đại Nam 

-Khách hàng được tư vấn lựa chọn tên, hình thức doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh để phù hợp với công ty. 

-Khách hàng tiến hành ký Hợp đồng dịch vụ Thành lập doanh nghiệp ủy quyền cho Luật Đại Nam.

-Luật Đại Nam chuẩn bị hồ sơ, thực hiện xin cấp phép thành lập công ty với cơ quan nhà nước, đăng ký chữ ký số, số tài khoản ngân hàng,… tùy theo gói dịch vụ khách hàng đăng ký.

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

– Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488