logo-luatdainam

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh năm 2022

by Đào Quyết

Địa điểm kinh doanh là nơi hoạt động kinh doanh chính. Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh.

Địa điểm kinh doanh được thành lập với nhiều mục đích khác nhau. Có thể là để thuận tiện cho khách hàng tìm kiếm, đi đến làm việc hoặc để tìm hiểu thị trường, mở rộng kinh doanh cho doanh nghiệp.

Để thành lập địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải thực hiện các thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp luật. Vậy địa điểm kinh doanh là gì? Hồ sơ và mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh cần phải soạn thảo như thế nào sẽ được Luật Đại Nam giải đáp trong nội dung bài viết này.

mau-thong-bao-thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh-2022-2

Địa điểm kinh doanh là gì?

Theo quy định tại doanh nghiệp 2020 thì địa điểm kinh doanh là địa chỉ mà doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh chính. Địa điểm kinh doanh có thế khác so với trụ sở chính của doanh nghiệp.

Địa điểm kinh doanh được thành lập tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp hoạt động và có thể thành lập một hay nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau.

Địa điểm kinh doanh và thủ tục thành lập được quy định tại các văn bản pháp luật: Luật doanh nghiệp, Nghị định, và thông tư hướng dẫn có hiệu lực năm 2021

Với định nghĩa và những đặc điểm nêu trên, địa điểm kinh doanh và chi nhánh văn phòng là hai khái niệm dễ khiến người ta nhầm lẫn. và sau đây là sự khác nhau giữa địa điểm kinh doanh và chi nhánh.

mau-thong-bao-thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh-2022-3

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh là mẫu bản thông báo được doanh nghiệp lập ra và gửi tới phòng đăng ký kinh doanh của sở kế hoạch và đầu tư để thông báo về việc lập thêm địa điểm kinh doanh mới cho doanh nghiệp. Mẫu thông báo nêu rõ thông tin của doanh nghiệp, nội dung lập địa điểm kinh doanh, lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh, người đứng đầu địa điểm kinh doanh… Bạn phải điền đủ các mục trên thông báo để Phòng đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin vào Hệ thống cơ sở dữ liệu.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh là mẫu văn bản do công ty soạn thảo và gửi đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thông báo về việc lập địa điểm kinh doanh mới cho công ty.

Mẫu thông báo thành lập địa điểm kinh doanh được quy định trong Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT và sẽ có những nội dung chính sau đây:

– Tên công ty theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp, ngày cấp

– Thông tin liên hệ công ty: địa chỉ, số điện thoại, fax, email, website

– Ngành nghề kinh doanh của công ty

– Họ tên, giới tính, dân tộc, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật của công ty

– Nội dung thành lập địa điểm kinh doanh:

+ Tên địa điểm kinh doanh (nếu có)

+ Địa chỉ, số điện thoại, email, fax của địa điểm

+ Lĩnh vực hoạt động chính của địa điểm kinh doanh

+ Tên, ngày tháng năm sinh, dân tộc, giới tính, quốc tịch, số chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân, địa chỉ của người đứng đầu địa điểm kinh doanh

– Nếu địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh công ty thì phải có thông tin của chi nhánh.

Xem thêm: Mẫu thông báo thay đổi địa chỉ công ty gửi khách hàng

mau-thong-bao-thanh-lap-dia-diem-kinh-doanh-2022-4

Hướng dẫn soạn thông báo thành lập địa điểm kinh doanh

CÔNG TY CỔ PHẦN 2TH VIỆT NAM
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 01/TB-CT Hà Nội, ngày… … tháng… … năm ………

THÔNG BÁO

Về việc lập địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh thành phố Hà Nội

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN 2TH VIỆT NAM

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……..

Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

  1. Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt:  ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN 2TH VIỆT NAM

Tên địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài: ./.

Tên địa điểm kinh doanh viết tắt: ./.

  1. Địa chỉ địa điểm kinh doanh: …………………………………………………………
STT Tên ngành Mã ngành Ngành nghề kinh doanh chính
  1. Người đứng đầu địa điểm kinh doanh:

Họ tên người đứng đầu: ……………………           Giới tính: ……

Sinh ngày: …………..           Dân tộc: ……         Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: 

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ):./. 

Số giấy tờ chứng thực cá nhân: ……..

Ngày cấp: ……….

Nơi cấp: …………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………

  1. Chi nhánh chủ quản ./.
  2. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong 2 ô sau):

□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh

X Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

  1. Thông tin đăng ký thuế:
STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:

Xã/Phường/Thị trấn:

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:

Tỉnh/Thành phố:

Điện thoại Fax (nếu có):

Email (nếu có):

2 Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../……..
3 Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập       □

Hạch toán phụ thuộc   □

4 Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …… đến ngày …..

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5 Tổng số lao động (dự kiến)
6 Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M: 

□ Có                                      X Không

7 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)3:

Khấu trừ

Trực tiếp trên GTGT

Trực tiếp trên doanh số

Không phải nộp thuế GTGT

8 Thông tin về Tài khoản ngân hàng:

Tên ngân hàng Số tài khoản ngân hàng
………………………………………….. …………………………………………..
………………………………………….. …………………………………………..

Doanh nghiệp cam kết:

– Trụ sở địa điểm kinh doanh thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

Tổng giám đốc

Thông tin yêu cầu dịch vụ của Luật Đại Nam

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cung cấp dịch vụ hãy liên hệ cho chúng tôi theo các thông tin sau:

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489/0961417488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Leave a Comment

Contact Me on Zalo
0967370488