logo-luatdainam

Thành lập công ty TNHH một thành viên năm 2022 như thế nào?

by Đào Quyết
  1. CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN LÀ GÌ?

Theo điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nhiệp 2020.

thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-nam-2022- nhu-the-nao-2

  1. CHI PHÍ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN:

Lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp nộp tại sở kế hoạch và đầu tư:

Có 3 hình thức nộp phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: k1d32 nghị định 78/2015/NĐ-CP

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh 
  • Chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh 
  • Sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử
  • Lưu ý: Phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các doanh nghiệp khi đăng ký thành lập mới có mức lệ phí là 50.000 đồng/lần quy định theo thông tư 47/2019/TT-BTC

Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp:

Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/ bản

Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp: 40.000 đồng/ bản 

Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp: 150.000 đồng/ báo cáo

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/ lần

Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên: 4.500.000 đồng/ tháng

Căn cứ theo Thông tư 47/2019/TT-BTC

Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp:

Việc khắc dấu và sử dụng con dấu hợp phải tuân thủ một số quy định như sau:

       – Doanh nghiệp làm dấu phải là doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt động

– Con dấu trước khi đưa vào sử dụng cần phải được công bố tại Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia, hoàn toàn không mất lệ phí nhà nước.

– Doanh nghiệp mới tại Hà Nội sẽ được UBND hỗ trợ chi phí khắc dấu doanh nghiệp.

Mức chi phí khắc dấu doanh nghiệp trên thị trường hiện nay đang giao động trong khoảng 450.000 – 500.000 đồng tùy thuộc vào loại dấu và đơn vị cung cấp.

Phí mua chữ ký số (TOKEN):

Mức chi phí mua chữ ký số hiện nay giao động từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng tùy thuộc vào vời hạn của chữ ký số.

Mở tài khoản ngân hàng và nộp thông báo tài khoản ngân hàng:

Việc mở tài khoản ngân hàng cho công ty là bắt buộc vì việc thực hiện nộp lệ phí môn bài theo quy định phải thực hiện qua hình thức nộp thuế điện tử.

Mở tài khoản là hoàn toàn miễn phí. Tuy nhiên, để duy trì tài khoản, chủ doanh nghiệp phải trả thêm một mức phí duy trì tài khoản, khoảng 1.000.000 đồng.

Sau khi hoàn tất việc mở tài khoản, doanh nghiệp phải thực hiện công bố tài khoản ngân hàng lên Phòng đăng ký giấy phép kinh doanh – Sở Kế Hoạch và Đầu Tư. Việc công bố này không mất lệ phí nhà nước.

Lệ phí môn bài:

Mức lệ phí môn bài được tính qua các năm

Vốn điều lệ của doanh nghiệp từ 10 tỷ đồng trở xuống có mức phí là 2.000.000 đồng/năm

Vốn tiền lệ của doanh nghiệp trên 10 tỷ đồng có mức phí là 3.000.000 đồng/năm

Phát hành hóa đơn điện tử – Hóa đơn Giá trị gia tăng:

Căn cứ vào Nghị định 119/2018/NĐ-CP, các doanh nghiệp mới thành lập đều phải sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy khi thành lập doanh nghiệp phải trả thêm phí phát hành hóa đơn điện tử.

thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-nam-2022- nhu-the-nao-1

  1. THỦ TỤC, HỒ SƠ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Theo điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Nội dung giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 1 thành viên bao gồm:
  • Tên doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
  • Ngành, nghề kinh doanh.
  • Vốn điều lệ.
  • Thông tin đăng ký thuế.
  • Số lượng lao động.
  • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

Bước 2: nộp hồ sơ

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

  1. a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh;
  2. b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;
  3. c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

  1. a) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
  2. b) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
  3. c) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  4. d) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Bước 3: nhận kết quả

Trường hợp đăng ký trực tiếp:

Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Lưu ý: Người sử dụng không phải thanh toán lại khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Ngoài ra, nhận biên lai phí, lệ phí (đối với hồ sơ thanh toán phí qua mạng điện tử)

– Đối với hồ sơ có thanh toán phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, sau khi hồ sơ được chấp thuận, doanh nghiệp sẽ nhận được email phát hành biên lai điện tử (được gửi về địa chỉ email đã nhập ở bước thanh toán điện tử).

– Trường hợp hồ sơ đăng ký qua mạng không được chấp thuận, người sử dụng sẽ được hoàn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp đã nộp theo quy định.

thanh-lap-cong-ty-tnhh-mot-thanh-vien-nam-2022- nhu-the-nao-4

  1. ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN:

Điều kiện về chủ sở hữu:

  • Tổ chức cá nhân tham gia doanh nghiệp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị nhà nước cấm thành lập hoặc tham gia doanh nghiệp.
  • Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: theo khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
    • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình
    • Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
    • Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

Điều kiện về vốn thành lập công ty

  • Vốn đầu tư thành lập công ty TNHH 1 thành viên do doanh nghiệp tự quyết định quy định khi đăng ký vốn điều lệ công ty, chỉ trừ những trường hợp đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định thì vốn đầu tư ban đầu và vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định này.
  • Vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1 thành viên phải phù hợp với lĩnh vực, ngành, nghề và quy mô kinh doanh mà công ty định hướng, phù hợp với sự phát triển lâu dài của công ty.

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị pháp luật cấm kinh doanh.

Pháp luật Việt Nam cấm kinh doanh các ngành nghề sau:

 –  Kinh doanh vũ khí, đạn dược, quân trang, quân dụng và phương tiện kỹ thuật quân sự chuyên dùng của các lực lượng vũ trang

–  Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ

–  Kinh doanh chất ma tuý

–  Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em

–  Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc

–  Kinh doanh các hoá chất có tính độc hại mạnh

–  Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng

–  Kinh doanh các sản phẩm văn hoá phản động, đồi trụy, mê tín, dị đoan hoặc có hại đến giáo dục nhân cách

–  Kinh doanh các loại pháo

–  Kinh doanh thực vật, động vật hoang dã thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định và các loại động vật, thực vật quý hiếm khác cần được bảo vệ

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký kinh doanh những ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì người quản lý, điều hành doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề lưu tại trụ sở công ty.

Pháp luật Việt Nam quy định các ngành nghề sau phải có chứng chỉ hành nghề:

–  Kinh doanh dịch vụ pháp lý

–  Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm

–  Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thu ý

–  Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình

–  Kinh doanh dịch vụ kiểm toán

–  Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán.

Tên công ty:

Căn cứ theo khoản 1,3,4 Luật Doanh nghiệp  2020 quy định:

Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Loại hình doanh nghiệp
  • Tên riêng.

       Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

        Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Có trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp:

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) theo điều 42 Luật doanh nghiệp 2020.

Có hồ sơ đăng ký thành lập công ty hợp lệ

Nộp đầy đủ lệ phí đăng kí kinh doanh

Trên đây là một số những lưu ý cơ bản khi thành lập công ty TNHH một thành viên theo bộ luật và các văn bản pháp luật hiện hành.

Khi có nhu cầu về thành lập công ty thì Luật Đại Nam chính là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn. Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn pháp luật doanh nghiệp với sự hỗ trợ từ những luật sư, chuyên viên thuế, kế toán có chứng chỉ hành nghề và kinh nghiệm chuyên sâu cùng kinh nghiệm lâu năm đã và đang hỗ trợ và đăng ký mở công ty, cho hàng ngàn doanh nhân trong những năm qua.

Bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ thông tin cung cấp địa chỉ công ty, tên công ty, xác định các ngành nghề dự định kinh doanh, số vốn, CMND, căn cước công dân, passport còn lại tất cả các thủ tục Luật Đại Nam sẽ hoàn thành giúp bạn. 

Với dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn gói của Luật Đại Nam cam kết tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian thực hiện cũng như có sự hỗ trợ xuyên suốt thời gian hoạt động sau này. 

Công ty Luật Đại Nam luôn sẵn sàng trao đổi, hỗ trợ Quý khách hàng những thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng thực hiện thủ tục . Xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Đại Nam để được tư vấn cụ thể.Thông tin yêu cầu dịch vụ của Luật Đại Nam.

Yêu cầu tư vấn: 0975422489/0961417488

– Yêu cầu dịch vụ: 0975422489–  0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Leave a Comment

Contact Me on Zalo
0967370488