logo-luatdainam

Thành Lập Công Ty Vận Tải như thế nào?

by Luật Đại Nam

Ngày nay, vận tải đang là một trong những ngành công nghiệp đã và đang phát triển mạnh. Cũng vì nhu cầu giao thương, vận chuyển các loại hàng hóa, hành khách cả trong nước lẫn ngoài nước; điều đó không ngừng thu hút đầu tư không ngừng của các cá nhân, tổ chức. Vậy để thành lập công ty vận tải phải có điều kiện gì? Hồ sơ cần chuẩn bị những tài liệu gì? Cùng Luật Đại Nam tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

thanh-lap-cong-ty-kinh-doanh-van-tai

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • Văn bản hợp nhất Số 05/VBHN-VPQH Luật Giao thông đường thủy nội địa 2015;
  • Nghị định 110/2014/NĐ-CP Quy định Điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
  • Nghị định 128/2018/NĐ-CP Sửa đổi, Bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
  • Văn bản hợp nhất Số 09/VBHN-VPQH Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2014;
  • Nghị định 92/2016/NĐ-CP Quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;
  • Luật Đường sắt 2017;
  • Nghị định 65/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

Điều kiện thành lập công ty vận tải

Có 4 loại hình kinh doanh vận tải là: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không. Mỗi loại hình đều có những điều kiện khác nhau. 

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh vận tải của từng doanh nghiệp mà cần phải đáp ứng những điều kiện cụ thể như sau:

  • Vận tải đường bộ

Các lĩnh vực kinh doanh khác nhau của vận tải đường bộ sẽ có điều kiện chung như sau: 

  1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.
  2. Phương tiện chuyên chở đường độ phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể: 

Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; 

Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình 

Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật. 

  1. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe: 

Tài xế lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật; 

Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp lái xe là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh) 

Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

 Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch. 

  1. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên hoặc trình độ Cao Đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế kỹ thuật khác. Và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 3 năm trở lên. 
  2. Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật. 
  3. Về tổ chức quản lý: 

Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ); 

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; 

Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

  1. Vận tải đường thủy

Đơn vị kinh doanh vận tải phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật Việt Nam khi kinh doanh một trong các lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa dưới đây:

  • Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến
  • Kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
  1. Vận tải đường sắt

Doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực vận tải đường sắt phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có bộ phận phụ trách công tác an toàn vận tải đường sắt;
  • Có ít nhất 01 người phụ trách công tác an toàn có trình độ đại học về chuyên ngành vận tải đường sắt và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp về quản lý, khai thác vận tải đường sắt;
  • Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc về khai thác vận tải đường sắt.
  1. Vận tải đường hàng không
  • Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không;
  • Được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
  • Đáp ứng các điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, tổ chức bộ máy, vốn, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển.

Hồ sơ thành lập công ty vận tải bao gồm:

  • 01 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • 01 Dự thảo điều lệ công ty
  • 01 Danh sách thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và danh sách cổ đông đối với công ty cổ phần kèm theo giấy tờ sau:
  • Nếu cá nhân tham gia góp vốn: bản sao hợp lệ CMND, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực
  • Nếu tổ chức tham gia góp vốn: quyết định tham gia góp vốn và quyết định bổ nhiệm người quản lý vốn góp, bản sao giấy đăng ký doanh nghiệp, bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện quản lý phần vốn góp

Cần lưu ý: Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô thì trong danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh trên giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp cần đăng ký mã ngành “Vận tải hành khách đường bộ khác-  mã ngành 4932

Chi tiết:

  • Kinh doanh vận tải bằng ô tô
  • Kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng
  • Kinh doanh vận chuyển hành khách du lịch bằng ô tô”

Nếu chưa đăng ký thì cần thực hiện bổ sung ngành, nghề trên giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô cần tiến hành xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô. Chỉ khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô do Sở Giao thông vận tải nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cấp thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp.

Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

  • 01 Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
  • 01 Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 Bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

Người điều hành vận tải phải đảm nhận một trong các chức danh: Giám đốc, Phó giám đốc; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng bộ phận nghiệp vụ điều hành vận tải đồng thời có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

  • 01 Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô  (phụ lục 03 – ban hành kèm theo Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ).
  • 01 Danh sách xe kèm theo bản sao Giấy đăng ký xe (kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng cho thuê tài chính; hợp đồng thuê tài sản; hợp đồng dịch vụ trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã), chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm: Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải;
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải có thêm: Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông; Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải;
  • 01 Bản nghiệm thu việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình của xe ( trừ xe taxi) theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP;
  • Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có thêm hồ sơ lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc giữa trung tâm điều hành và các xe đã đăng ký sử dụng tần số vô tuyến điện với cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ nộp tại Sở giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thời gian giải quyết:

  • Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh.

Trên đây, Luật Đại Nam đã cung cấp cho bạn thông tin về Thành lập công ty vận tải. Để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan hay có thắc mắc về thành lập công ty vận tải, vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

 Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488