logo-luatdainam

Thủ tục thành lập công ty tại quận Bắc Từ Liêm

by Luật Đại Nam

Sau diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống, kinh tế – văn hóa – xã hội. Nhưng hiện nay, nền kinh tế đang phục hồi và phát triển mạnh mẽ hơn từng ngày. Hà Nội đã dỡ bỏ lệnh cấm và các hoạt động đang trở lại như cũ. Đây là một cơ hội kinh doanh lớn và đáng để đầu tư. Nội thành Hà Nội là nơi có tiềm năng thu hút nhiều nhà đầu tư. Quận Bắc Từ Liêm đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên các lĩnh vực công tác, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nhanh và bền vững trong bước tiếp theo.

Bạn muốn biết thủ tục thành lập công ty thì Luật Đại Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ về điều kiện, hồ sơ, thủ tục thành lập công ty tại quận Bắc Từ Liêm.

I.Những điều cần biết

1.Chủ thể

-Chủ thể thành lập là cá nhân

+Đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

+ Không phải đối tượng sau đây:

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành.

– Đối với chủ thể là tổ chức muốn đăng ký thành lập công ty: 

 + Tổ chức phải có tư cách pháp nhân.

 + Tổ chức không phải cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng theo quy định về quyền thành lập doanh nghiệp của Luật doanh nghiệp hiện hành.

 – Điều kiện về người đại diện công ty 

 + Người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp phải là cá nhân và đáp ứng đủ các điều kiện mục 01. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp.

 +Mỗi công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam phải có giấy ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

 – Công ty TNHH, công ty cổ phần có thể có 01 hoặc nhiều người đại diện quy định cụ thể tại Điều lệ công ty.

3.Xác định thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập. 

*Thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập phải đạt đủ điều kiện tại mục 01. 

-Công ty trách nhiệm hữu hạn: là cá nhân, tổ chức phải cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp để trở thành thành viên.

-Công ty cổ phần: cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

-Công ty hợp danh: có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung công ty. Thành viên hợp danh là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

1.Loại hình công ty (gồm 5 loại)

– Doanh nghiệp tư nhân: chỉ do một cá nhân làm chủ, cá nhân tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của doanh nghiệp. Hình thức doanh nghiệp này ít chịu sự ràng buộc của pháp luật nhưng chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của công ty kể cả khi phá sản.

 – Công ty Trách nhiệm hữu hạn 01 thành viên: do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ, chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chịu sự ràng buộc chặt chẽ của pháp luật.

 – Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:có từ 02 thành viên trở lên là tổ chức hoặc cá nhân nhưng không vượt quá 50 thành viên. Thành viên tham gia phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

 – Công ty cổ phần: Không quan trọng ai góp vốn, số thành viên tối thiểu là 03 và không giới hạn, cổ đông có thể là cá nhân hay tổ chức. Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao. Việc thành lập quản lý công ty cổ phần phải tuân theo quy định chặt chẽ của pháp luật đặc biệt về tài chính và kế toán.

 – Công ty hợp danh: có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty và kinh doanh dưới một tên chung và có thành viên góp vốn (nếu có). Thành viên hợp danh phải là cá nhân và phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty. 

4.Tên đăng ký phải phù hợp với quy định.

-Tên doanh nghiệp có thể viết theo 3 loại: tên tiếng việt, tên nước ngoài hoặc tên viết tắt.

 – Tên doanh nghiệp bạn dự kiến đặt phải phù hợp với quy định pháp luật và không được trùng, gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác trong phạm vi cả nước.

 – Tên doanh nghiệp gồm thành tố loại hình doanh nghiệp và tên riêng được quy định chi tiết tại Luật doanh nghiệp hiện hành.

  1. Về đăng ký trụ sở chính 

 – Địa chỉ trụ sở chính cần phải xác định rõ ràng và chi tiết. Đây là nơi liên lạc và giao dịch nên cần phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. 

-Cần ghi rõ: số nhà, hẻm, ngách, ngõ thuộc thành phố, tỉnh của Việt Nam; Số điện thoại, gmail (nếu có),… 

 6.Lựa chọn về ngành nghề đầu tư kinh doanh

 -Không được kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật cấm. Những ngành bị cấm được quy định cụ thể trong Điều 6 Luật Đầu tư hiện hành. 

-Từ đó xác định về ngành nghề kinh doanh của mình có phù hợp theo pháp luật.      

7.Về vốn đầu tư

-Vốn điều lệ công ty theo luật doanh nghiệp mới nhất quy định là tổng số vốn do các thành viên hoặc cổ đông góp hoặc cam kết sẽ góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Pháp luật không quy định về số vốn tối thiểu, đối đa của công ty. 

-Trừ một số trường hợp nhất định phải đạt được điều kiện về vốn pháp định như công ty tài chính, dịch vụ làm việc,…

II.Trình tự, thủ tục thành lập công ty

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ

-Bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Đơn xin đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định của nhà nước;
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân: hộ chiếu, chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân (còn hiệu lực);
  • Điều lệ công ty.

Bước 2:Nộp hồ sơ

-Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử;

Bước 3: Giải quyết hồ sơ: 

-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu dịch vụ: 0975422489 – 0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488