logo-luatdainam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 2022 cần những điều kiện gì?

by Đào Quyết

Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì có những điều kiện cơ bản cần quan tâm khi muốn trả lời câu hỏi để thành lập doanh nghiệp cần những điều kiện gì. Những điều kiện đó là:

Điều kiện về chủ sở hữu, thành viên công ty, thành viên cổ đông sáng lập

Theo quy định tại Điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020, mọi cá nhân và tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trở thành chủ sở hữu công ty (Công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân), thành viên công ty (Công ty TNHH 2 thành viên), cổ đông sáng lập (Công ty cổ phần), thành viên công ty hợp danh… trừ các trường hợp:

– Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp…

– Người chưa thành niên, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự…

thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-2022-can-nhung-dieu-kien-gi-2

Điều kiện đối với giấy tờ cần thiết khi thành lập công ty

Chủ thể doanh nghiệp, thành viên tham gia góp vốn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cá nhân sau để mở công ty:

– Bản sao công chứng hợp pháp giấy tờ pháp lý của cá nhân góp vốn: thẻ Căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác.

– Bản sao công chứng giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

– Ngoài ra khách hàng có thể cần cung cấp thêm một số giấy tờ khác: như lý lịch tư pháp, chứng chỉ của người đại diện theo pháp luật công ty với một số ngành nghề yêu cầu; giấy tờ chứng minh trụ sở chính,…

Điều kiện đối với loại hình công ty, doanh nghiệp

– Khi thành lập công ty bắt buộc phải lựa chọn loại hình hoạt động của công ty.

– Loại hình doanh nghiệp là 1 trong những điều vô cùng quan trọng khi đăng ký thành lập công ty. Bởi vì nó ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống quản lý cũng như phương thức hoạt động của công ty. Theo Luật doanh nghiệp bao gồm 5 loại hình doanh nghiệp chính là:

Công ty Hợp Danh

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp dựa vào số thành viên tham gia góp vốn:

+ Nếu số thành viên tham gia góp vốn vào công ty gồm 1 thành viên thì có thể chọn công ty TNHH 1 thành viên (công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên) hoặc doanh nghiệp tư nhân.

So với doanh nghiệp tư nhân thì công ty TNHH 1 thành viên có được nhiều ưu điểm và ít rủi ro hơn so với Doanh nghiệp tư nhân nên được nhiều người lựa chọn hơn.

+ Nếu công ty có số thành viên tham gia góp vốn là 2 thành viên trở lên có thể lựa chọn các loại hình sau: Công ty hợp danh hoặc công ty TNHH 2 thành viên trở lên (công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên) sẽ phù hợp với doanh nghiệp nhỏ. Cũng giống như công ty TNHH 1 thành viên công ty TNHH 2 thành viên mang lại nhiều ưu điểm và ít rủi ro hơn so với công ty hợp danh.

+ Đối với công ty có số thành viên góp vốn từ 3 trở lên thì có thể chọn loại hình công ty cổ phần. Số thành viên tham gia góp vốn từ 3 thành viên trở lên, có thể phát hành chứng khoán và phù hợp với những doanh nghiệp lớn có quy mô.

– Về khả năng tăng vốn và quy mô công ty hay kê khai thuế thì tất cả đa số hầu hết giống nhau. Chính vì vậy doanh nghiệp có thể lựa chọn loại hình cụ thể làm sao cho phù hợp.

Xem thêm:Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-2022-can-nhung-dieu-kien-gi-3

Điều kiện đối với tên công ty/Doanh nghiệp

– Tên công ty là 1 trong những yếu tố vô cùng quan trọng.

– Đặt tên công ty phải đúng quy định của pháp luật và thể hiện được sự chuyên nghiệp cũng như quy mô của công ty.

– Điều kiện để thành lập doanh nghiệp cần phải có tên công ty được đặt đúng. Theo Luật doanh nghiệp khi đặt tên công ty phải chú ý các điều kiện sau đây:

+ Tên công ty phải được viết từ các chữ cái trong bảng chữ cá tiếng việt bao gồm cả F, W, J, Z.

+ Tên doanh nghiệp phải là duy nhất không trùng lặp, không gây nhầm lẫn giữa các công ty.

+ Tên doanh nghiệp phải bao gồm 2 thành tố theo thứ tự là Loại hình của doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Điều kiện về địa chỉ trụ sở chính

Pháp luật doanh nghiệp đã quy định địa chỉ doanh nghiệp phải được thể hiện rõ ràng và chính xác bao gồm đầy đủ các thông tin: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn; Xã/phường/thị trấn; Quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; Tỉnh/thành phố.

Đồng thời doanh nghiệp không được thành lập tại địa chỉ là nhà tập thể, chung cư (Ngoại trừ chung cư cho phép mở văn phòng phải có giấy tờ chứng minh). Trường hợp văn phòng đi thuê phải có văn bản hoặc hợp đồng cho thuê, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất…

Điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật

– Một doanh nghiệp có thể có nhiều hơn 1 người là người đại diện theo pháp luật và không yêu cầu phải có vốn góp tại công ty.

– Yêu cầu người đại diện theo pháp luật:

+ Quản lý công ty

+ Đại diện cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Có trình độ, cẩn trọng, trung thành với lợi ích của doanh nghiệp

+ Không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

Chức danh thường thấy: Giám đốc, Tổng Giám đốc, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc kiêm 2 chức danh như Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.

Hồ sơ thành lập công ty theo thủ tục mới 2022

Các bước tiến hành đăng ký thành lập công ty mới theo luật doanh nghiệp 2022 như thế nào? Chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị những thủ tục gì?

Thành lập Công ty là một thủ tục hành chính được thực hiện tại sở kế hoạch đầu tư bao gồm chuẩn bị hồ sơ, hướng dẫn trình tự thủ tục, thông tin cần thiết trước khi thành lập mới công ty đi vào hoạt động kinh doanh hiểu quả và đúng pháp luật.

  1. Trình tự thành lập công ty/doanh nghiệp

Bước 1: Chuẩn bị thông tin khi thành lập công ty, doanh nghiệp

– Thông tin về loại hình doanh nghiệp muốn thành lập:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) gồm: Công ty TNHH 1 thành viên; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
  • Công ty cổ phần
  • Doanh nghiệp tư nhân
  • Công ty hợp danh

– Đặt tên cho doanh nghiệp và tra cứu tên doanh nghiệp để tránh gây trùng hoặc gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp khác. Vì thế việc lựa chọn và nắm rõ những lưu ý đặt tên công ty, tên doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định pháp luật, cùng những lưu ý về cách đặt tên công ty khiến nhiều chủ doanh nghiệp, công ty phải đau đầu.

Lưu ý, một số trường hợp bị cấm khi đặt tên công ty như sau:

Điều 38: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

  1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
  2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.”

– Điều kiện địa chỉ đặt trụ sở doanh nghiệp: Trụ sở chính công ty là nơi đăng ký hoạt động của công ty và được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều 42 Luật doanh nghiệp quy định: “Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

– Điều kiện ngành nghề kinh doanh phù hợp: Quyền tự do kinh doanh đã được Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận là một trong những quyền cơ bản của công dân. Vì vậy, Doanh nghiệp được kinh doanh những ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tuy nhiên, đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định mới được phép kinh doanh. Chẳng hạn như điều kiện về vốn, điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, có giấy phép kinh doanh,…

– Lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với khả năng và nhu cầu: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. Pháp luật không quy định về mức vốn tối thiểu hoặc tối đa khi thành lập doanh nghiệp là bao nhiêu nên doanh nghiệp có thể căn cứ vào khả năng thực tế và nhu cầu kinh doanh của mình để đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý, đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ điều kiện về vốn trước khi kinh doanh.

– Thông tin về các thành viên tham gia thành lập công ty và người đại diện theo 

pháp luật

Bước 2: Các giấy tờ cần chuẩn bị trước khi thành lập công ty, doanh nghiệp

– Trường hợp thành viên công ty là cá nhân:

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Trường hợp thành viên công ty là tổ chức:

+ Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác.

+ Văn bản ủy quyền cho người được ủy quyền quản lý phần vốn góp đối với 

trường hợp cổ đông công ty là tổ chức.

Bước 3: Hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, công ty có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp qua mạng trên trang “Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp”. Tùy vào mỗi loại hình doanh nghiệp riêng, việc chuẩn bị hồ sơ doanh nghiệp cơ bản gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân: Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực; Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn, Văn bản cử đại diện theo ủy quyền đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho bên khác thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Bước 4: Kiểm tra, xem xét tình hợp lệ của hồ sơ

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý hồ sơ cho công ty, doanh nghiệp. Nếu hồ sơ hợp lệ thì sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập trong vòng năm ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 5: Nhận kết quả thành lập công ty, doanh nghiệp

Đến bộ phận 1 cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả hoặc có thể đăng ký nhận kết quả qua đường bưu điện.

Bước 6: Khắc dấu công ty

Hiện nay, theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020: Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp và Mã số doanh nghiệp. Sau khi khắc dấu, doanh nghiệp có thể sử dụng luôn mà không cần Thông báo mẫu dấu lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định cũ.

Thông tin yêu cầu dịch vụ của Luật Đại Nam

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn cung cấp dịch vụ hãy liên hệ cho chúng tôi theo các thông tin sau:

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489/0961417488

– Yêu cầu dịch vụ: 0975422489–  0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Leave a Comment

Contact Me on Zalo
0967370488