logo-luatdainam

Viên chức có được thành lập doanh nghiệp không?

by Luật Đại Nam

Bạn đang làm viên chức nhà nước mà muốn mở công ty kinh doanh để kiếm thêm thu nhập. Mà không biết làm như vậy có được không? Nắm bắt được điều đó, Luật Đại Nam sẽ giải thích cho bạn một cách chi tiết và rõ ràng nhất!

  1. Một số khái niệm mà bạn cần biết

-Theo Điều 2 luật Viên chức sửa đổi 2019 

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. 

Doanh nghiệp thương mại là đơn vị kinh doanh mà cá nhân, tổ chức lập ra để mua bán hàng nhằm thu được nhiều lợi nhuận về mình.

  1. Lưu ý

1.Điều kiện của chủ thể thành lập doanh nghiệp

*Chủ thể thành lập là cá nhân

+ Đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị Tòa án cấm hành nghề kinh doanh;

+ Không phải đối tượng trong khoản 2 điều 17 luật Doanh nghiệp 2020

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua cổ phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

  1. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
  2. a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  3. b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  4. c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  5. d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

  1. e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

=>Vì vậy khi bạn đã là viên chức thì không thuộc đối tượng thành lập doanh nghiệp. Nên bạn thành lập doanh nghiệp sẽ vi phạm các quy định của nhà nước.

III. Lý do tại pháp luật quy định viên chức không được kinh doanh 

-Viên chức được hưởng lương nhà nước và thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Đây chính là nguyên nhân nhà nước đã hạn chế quyền của cán bộ, công chức và viên chức thành lập, quản lý công ty. Bởi vì có chức năng quản lý nhà nước nên khi viên chức kinh doanh bên ngoài nhà nước sẽ có thể lạm quyền, lợi dụng chức vụ mình để thu lợi ích cá nhân.

-Vì thế Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định công chức là người đứng đầu, cấp phó trong cơ quan Nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp trong phạm vi ngành nghề mà người đó quản lý hoặc có người thân làm trong ngành nghề có liên quan.

IV.Góp vốn

-Nếu bạn vẫn muốn kinh doanh để kiếm thêm thu nhập thì bạn có thể góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tuy cán bộ, công chức, viên chức có quyền góp vốn nhưng vẫn bị nhà nước hạn chế trong một số trường hợp sau:

+ Đối với công ty cổ phần, cán bộ, công chức, viên chức tham gia với tư cách là người trong Hội đồng quản trị hay ban kiểm soát của doanh nghiệp.         

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì cán bộ, công chức, viên chức không thể tham gia góp vốn.        

+ Đối với công ty hợp danh thì cán bộ, công chức, viên chức không được tham gia với tư cách thành viên hợp danh.

Luật Đại Nam luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của bạn về những  vấn đề pháp luật!

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0975 422 489 – 0961 417 488

– Email: luatdainamls@gmail.com

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488