Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

by Lê Vi

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp mới được thành lập lên với loại hình doanh nghiệp vô cùng đa dạng. Nhưng cũng có rất nhiều doanh nghiệp sau thời gian dài hoạt động vì một số lý do mà bắt buộc phải tạm ngưng hoạt động. Do đó, bài viết sau đây, Luật Đại Nam xin giải đáp thắc mắc của bạn về Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Căn cứ pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Cần làm gì khi tạm ngừng hoạt động công ty?

  • Theo quy định tại Điều 206 Luật Doanh nghiệp hiện hành thì công ty phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
  • Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì thời hạn công ty đăng ký tạm ngừng kinh doanh mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm và không giới hạn số lần tạm ngừng kinh doanh.

Hồ sơ tạm ngừng hoạt động công ty TNHH 1 thành viên

  • Mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh đánh máy theo mẫu tại Phụ lục II-19 được ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh Công ty;
  • Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;

Thủ tục tạm ngừng hoạt động công ty TNHH 1 thành viên

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin tạm ngưng hoạt động kinh doanh;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi Công ty có trụ sở hoặc nộp theo hình thức trực tuyến thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Trong trường hợp này, người nộp hồ sơ cần phải có chữ ký số hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh đã được xác nhận của Cục đăng ký kinh doanh – Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Bước 3: Giải quyết hồ sơ và nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi giấy xác nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung Công ty sẽ thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh. Sau khi hoàn tất mọi thủ tục Công ty sẽ tạm ngưng hoạt động kinh doanh từ thời gian ghi trên thông báo.

Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu?

  • Doanh nghiệp phải có thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 3 ngày làm việc trước ngày chính thức tạm ngưng các hoạt động kinh doanh ( được quy định theo khoản 1 điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020);
  • Thời hạn tạm ngưng hoạt động tình từ ngày đăng ký không vượt quá một năm theo quy định tuy nhiên doanh nghiệp không được phép tạm ngưng hoạt động kinh doanh trong 02 năm liên tiếp;
  • Trong thời gian tạm ngưng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không phải nộp các hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế phải tạm ngưng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc theo năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế theo tháng, quý; hồ sơ quyết toán của năm. ( Quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 4, Nghị định 126/2020/NĐ – CP)
  • Doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tạm ngưng kinh doanh với điều kiện: Có văn bản xin tạm dừng hoạt động kinh doanh, sản xuất gửi cho cơ quan thuế trước thời hạn phải nộp lệ phí được tính theo quy định. Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thông báo tạm ngưng kinh doanh trước ngày 31 tháng 1 thì sẽ được miễn lệ phí môn bài.
  • Doanh nghiệp gửi thông tin về tạm ngưng hoạt động cho cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần thông báo đến cho cơ quan thuế.

– Như vậy, theo quy định của pháp luật doanh nghiệp (viện dẫn trên), công ty có thể tạm ngừng kinh doanh lần thứ nhất với thời hạn tối đa là 01 (một) năm. Nếu chưa thể hoạt động kinh doanh trở lại, công ty có thể tiếp tục thông báo tạm ngừng kinh doanh (lần thứ hai) gửi tới Phòng Đăng ký kinh doanh (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư), thời hạn tạm ngừng kinh doanh lần thứ hai có tối đa là 01 năm.

– Lưu ý rằng, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp không được quá hai năm. Như vậy, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá (02) hai năm. Ngoài thông báo tạm ngừng kinh doanh, công ty gửi kèm quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh.

– Tuy nhiên, nếu hết hai năm tạm ngừng, nhưng vẫn chưa hoạt động trở lại và không muốn giải thể, công ty có thể sử dụng giải pháp: hoạt động kinh doanh một thời gian (ngắn), sau đó đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Khi đó, thủ tục, thời gian tạm ngừng kinh doanh (mới) lại thực hiện như hướng dẫn trên.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề: Công ty TNHH 1 thành viên có thể tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ? Nếu có vấn đề gì mà bạn còn vướng mắc, liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn. Luật Đại Nam – Trao uy tín nhận niềm tin!

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

– Yêu cầu dịch vụ: 0975422489 – 0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

XEM THÊM

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488