Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

by Nguyễn Thị Giang

trên thực tế các doanh nghiệp cũng như cá nhân liên quan chưa thực sự nắm rõ các vấn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của hàng hóa nhập khẩu. Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Đối tượng phải chịu thuế? Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được thực hiện như thế nào? Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là một trong những loại thuế mà bạn phải trả tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu là những câu hỏi được quan tâm nhiều nhất trong thời gian gần đây của các chủ doanh nghiệp. Qua bài viết dưới đây thì Luật Đại Nam sẽ giới thiệu đến bạn đọc Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ

Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế Giá trị gia tăng trước đây còn gọi là Thuế trị giá gia tăng là một dạng của thuế thương vụ và là một loại thuế gián thu được đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là các doanh nghiệp. Do VAT có mục đích là một khoản thuế đối với việc tiêu thụ, cho nên hàng xuất khẩu (theo định nghĩa này thì người tiêu dùng ở nước ngoài) thường không phải chịu thuế VAT hoặc cách khác, VAT đối với người xuất khẩu được hoàn lại. Hiện nay theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì:

“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

Như vậy, thuế giá trị gia tăng là thuế chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó. Mặc dù người tiêu dùng mới chính là người chi trả thuế giá trị gia tăng, nhưng người trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với Nhà nước lại là đơn vị sản xuất, kinh doanh.

Cách tính và khấu trừ

Cách tính thuế GTGT hàng nhập khẩu

Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu được xác định như sau:
Giá tính thuế = Giá nhập tại cửa khẩu + Thuế NK (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)
Trong đó, Giá nhập tại cửa khẩu được xác định là giá thực tế cần phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (giá đã gồm có các chi phí liên quan để đưa hàng về đến cửa khẩu nhập đầu tiên hay còn được gọi là giá CIF).

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu

Giá tính thuế giá trị gia tăng là Giá nhập khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
Từ đó xác định được với số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp bằng: Giá tính thuế x Thuế suất thuế GTGT
Trong đó, thuế suất thuế GTGT được xác định dựa trên căn cứ vào biểu thuế GTGT

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu cần phải có:

  • Giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu khi nhập khẩu hàng hóa;
  • Chứng từ thanh toán cho nhà cung cấp không dùng tiền mặt.

Căn cứ để kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu là giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu. Vì vậy nếu trong kỳ

khai thuế tháng/quý, doanh nghiệp chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu thì chưa được kê khai khấu trừ thuế.

Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ vào giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, tờ khai hải quan nhập khẩu mà  bạn điền số liệu vào chỉ tiêu số [23], [24], [25] trên tờ khai thuế 01/GTGT, cụ thể:

Tại chỉ tiêu số [23]:

  • Nội dung giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chính là giá tính thuế giá trị gia tăng ghi trên tờ khai hải quan;
  • Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu [23] là dựa vào tờ khai hải quan.

Tại chỉ tiêu số [24], [25]:

  • Là số tiền thuế GTGT đã nộp trên giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu;
  • Căn cứ để ghi vào chỉ tiêu [24] và [25] là dựa vào giấy nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu.

Lưu ý:

Cần phải có chứng từ nộp tiền thuế GTGT hàng nhập khẩu thì mới được khấu trừ và kê khai vào chỉ tiêu [25].

Không được dùng tờ khai hải quan để kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu trên bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào, chỉ khi nào đi nộp thuế GTGT nhập khẩu mới được kê khai thuế.

Thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008, văn bản hợp nhất Số 01/VBHN-VPQH ngày 28 tháng 4 năm 2016 quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Sản phẩm xuất khẩu là sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên;
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
  • Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
  • Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc hai trường hợp nêu trên.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề: Thuế GTGT hàng nhập khẩu là gì? Cách tính và khấu trừ. Nếu có vấn đề gì mà bạn còn vướng mắc, liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn. Luật Đại Nam – Trao uy tín nhận niềm tin!

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

– Yêu cầu dịch vụ: 0975422489 – 0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

XEM THÊM

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Tỉnh Phú Yên

Dịch vụ cấp giấy phép con tại Huyện Phúc Thọ

Dịch vụ báo cáo thuế tại Tỉnh Hải Dương

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488