Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp

by Đàm Như

Hiện nay, các hộ gia đình, các cá nhân có nhu cầu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp ngày càng tăng cao. Vậy làm thế nào để chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp? Phải cấp phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như thế nào? Để biết rõ hơn về trình tự thủ tục hãy cùng Luật Đại Nam giải đáp thắc mắc của bạn!

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Đất nông nghiệp là gì?

Theo Luật Đất đai năm 2013 thì đất nông nghiệp đã được chia thành nhiều loại đất khác nhau và tùy thuộc vào từng mục đích, nhu cầu sử dụng đất. Cụ thể theo quy định tại điều khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất nông nghiệp bao gồm như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp

Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp

+ Đất để trồng cây hàng năm gồm đất để làm lúa và đất để trồng các loại cây khác nhau

+ Đất mục đích để trồng các cây lâu năm

+ Đất rừng để sản xuất

+ Đất rừng để phòng hộ

+ Đất rừng để đặc dụng

+ Đất để nuôi trồng thủy sản

+ Đất sử dụng để làm muối

-Các loại đất nông nghiệp khác gồm:

+ Đất sử dụng với mục đích xây dựng các công trình nhà kính và các loại nhà khác để phục vụ vào việc trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt mà không trực tiếp trên đất đai.

+ Đất với mục đích xây dựng các chuồng trại để chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm và các loài động vật khác đã được pháp luật đông ý, cho phép đất để trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho nhiều mục đích khác nhau như là học tập, nghiên cứu, thí nghiệm.

+ Đất với mục đích tạo các cây giống trồng, con giống và đất để trồng hoa, các loại cây cảnh.

Đất phi nông nghiệp là gì?

Quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật đất đai, đất phi nông nghiệp bao gồm:

+ Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại các khu đô thị.

+ Đất xây dựng các trụ sở cơ quan của nhà nước.

+ Đất để sử dụng vào mục đích như quốc phòng, an ninh quốc gia.

+ Đất xây dựng các công trình sự nghiệp bao gồm đất để xây dựng các trụ sở của tổ chức sự nghiệp giáo dục; Đất xây dựng các cơ sở văn hóa, y tế, xã hội và giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, thể dục thể thao, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

+ Đất sản xuất và kinh doanh các ngành nghề phi nông nghiệp bao gồm đất của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ, đất của cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất để sử dụng cho các hoạt động khai thác khoáng sản, đất sản xuất các vật liệu xây dựng để làm đồ gốm.

+ Đất sử dụng cho các mục đích công cộng bao gồm đất để làm giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ,…, thủy lợi, đất có các khu di tích văn hóa lịch sử, danh lam thắng cảnh của địa phương, đất để làm khu sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng, đất để làm các công trình năng lượng, đất chợ, đất bãi thải, xử lý các chất thải và đất của các công trình công cộng khác.

+ Đất thuộc các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

+ Đất để làm nghĩa trang, nhà hỏa táng, nhà tang lễ.

+ Đất của sông, ngòi, suối và các mặt nước chuyên dùng.

+ Đất phi nông nghiệp khác bao gồm đất với mục đích làm trại cho những người lao động trong cơ sở sản xuất, đất với mục đích xây dựng kho bãi để chứa nông sản và các loại thuốc bảo vệ thực vật, máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và các công trình khác của người sử dụng đất không nằm trong mục đích kinh doanh mà công trình đó không nằm trong mục đích đất ở.

Cơ quan thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất

+ Uỷ ban nhân dân cấp huyện có quyền ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với các hộ gia đình và các cá nhân.

+ Trường hợp đối với hộ gia đình và các cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp có mong muốn sử dụng vào mục đích khác như thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản đồng ý, sự chấp thuận của cấp cao hơn- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước khi ra quyết định.

+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với các tổ chức và các đối tượng.

Các bước thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp

Bước 1. Chuẩn bị bộ hồ sơ về vấn đề xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3. Tiếp nhận, xử lý và giải quyết hồ sơ

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ còn thiếu thông tin, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ.

Với trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thông tin và chính xác:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường phải có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ của cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất; xác minh thực địa và thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của chủ sở hữu, cá nhân đó.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cá nhân sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường phổ biến, cung cấp, chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Bước 4. Trả kết quả

Cơ quan thẩm quyền tiến hành trao quyết định cho phép chủ sở hữu chuyển mục đích sử dụng đất sau khi cá nhân đó đã thực hiện đầy đủ các việc cần làm, các nghĩa vụ tài chính.

Trên đây là những điều bạn nên biết về chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp. Nếu bạn còn những thắc mắc nào khác hãy liên hệ với Luật Đại Nam qua hotline: 0967370488, chúng tôi luôn đồnghành cùng bạn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0967370488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488