Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

by Lê Quỳnh

Để hoạt động kinh doanh hiệu quả thì nguồn vốn dồi dào là yếu tố không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi, nguồn vốn không chỉ thể hiện tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp đó, mà còn là điều kiện cần để doanh nghiệp đảm bảo cho các trách nhiệm tài chính với khách hàng trong các trường hợp bất ngờ. Tuy nhiên vốn của doanh nghiệp thông thường sẽ do nhiều người góp vào. Đối với mỗi người góp vốn thành công sẽ đồng thời nhận được mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp. Bài viết dưới đây Luật Đại Nam sẽ giới thiệu về mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp. Mời quý bạn đọc tham khảo.

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020.

Giấy chứng nhận phần vốn góp là gì?

Giấy chứng nhận phần vốn góp không được pháp luật hiện nay quy định rõ về khái niệm tuy nhiên, quý bạn đọc có thể hiểu như sau:

Giấy chứng nhận vốn góp là giấy tờ xác nhận thành viên hoặc cổ đông của công ty đã thực hiện việc góp vốn vào công ty theo quy định. Đảm bảo rằng chủ thể đó đã thực hiện góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết và thực hiện góp vốn đúng thời hạn mà pháp luật quy định hiện hành.

Ai có thể góp vốn vào doanh nghiệp

Góp vốn là việc cá nhân hoặc tổ chức góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì mọi cá nhân và tổ chức có quyền góp vốn nhưng trừ các trường hợp sau:

– Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.

– Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Nội dung của giấy chứng nhận phần vốn góp

Nội dung của giấy chứng nhận phần vốn góp sẽ phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau. Tuy vậy, nhìn chung giấy chứng nhận phần vốn góp sẽ gồm các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Bao gồm:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty.

– Vốn điều lệ của công ty.

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức.

– Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Lưu ý: Nếu trong trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, hư hỏng hoặc không may bị hủy hoại dưới nhiều hình thức; thì thành viên sẽ được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự và thủ quy định tại Điều lệ công ty.

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp

Dưới đây là một số giấy chứng nhận phần vốn góp Luật Đại Nam đã tổng hợp. Quý khách hàng có thể tải về hoặc soạn thảo trực tuyến in ra trong những trường hợp cần thiết.

Giấy chứng nhận góp vốn Công ty cổ phần

CÔNG TY CỔ PHẦN ………….

Số: …../CNGV-…….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày …… tháng …… năm…..

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………..

Mã số doanh nghiệp: ……… do Sở Kế hoạch Đầu tư ………. cấp ngày ………

Địa chỉ trụ sở chính:  ………………………………

Vốn điều lệ: ……………… đồng (………………. tỷ đồng Việt Nam).

Tổng số cổ phần: ……… cổ phần (…………… cổ phần).

+ Cổ phần cổ đông sáng lập đã mua: ………… cổ phần (…………. cổ phần).

+ Cổ phần chào bán: 0 cổ phần

Loại cổ phần:

+ Cổ phần phổ thông: …………… cổ phần (………. cổ phần).

+ Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần

Mệnh giá cổ phần : ………… VNĐ (……….. đồng Việt Nam).

Cấp cho ……………….…………………..                    Giới tính: ………………..

Sinh ngày: …………            Dân tộc: …………         Quốc tịch: …………….

Số CMTND: ……………. do Công …………….. cấp ngày: ……………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………..

…………….. góp ………. đồng (………. đồng Việt Nam), tương ứng …… cổ phần (…………. cổ phần), chiếm ………% tổng vốn điều lệ Công ty.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN …………………..

Giấy chứng nhận góp vốn Công ty TNHH, Công ty hợp danh

CÔNG TY  ………….

Số: …../……../CNGV-………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày …… tháng …… năm…..

GIẤY CHỨNG NHẬN PHẦN VỐN GÓP

Số: ……. – ………../ GCN (Lần …….)

– Căn cứ Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………cấp ngày………. tháng …… năm ….. của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ……………………….

– Căn cứ tình hình góp vốn thực tế của thành viên.

CHỨNG NHẬN

Thành viên: …………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Giấy CMND/ĐKKD số: ………………………… do ……………………………cấp ngày: ……………………………………

Đã góp đủ giá trị phần vốn góp của mình là: ……………………………………………VNĐ (……………chẵn),

(Tỷ lệ vốn góp ………………………%).

Hình thức góp vốn:

+ Tiền mặt: …………………………………………………………………………..

+ Tài sản: …………………………………………………………………………..

Thời điểm góp vốn: …………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận này được lập thành hai bản, có giá trị pháp lý tương đương nhau, một bản cấp cho thành viên góp vốn, một bản lưu ở hồ sơ công ty.

………….., ngày ….. tháng …… năm ……..

CÔNG TY ……………………………..

Trên đây là bài tư vấn pháp lý do Luật Đại Nam cung cấp về vấn đề Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp . Mọi vướng mắc hoặc cần hỗ trợ về thành lập doanh nghiệp quý độc giả vui lòng liên hệ:

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

– Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

– Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

– Email: luatdainamls@gmail.com

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488