Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

by Lê Vi

Khi chi nhánh tiến hành hoạt động kinh doanh mà gắn với dự án đầu tư thì cần có giấy chứng nhận đầu tư. Vậy thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh được quy định như thế nào? Để hiểu rõ hơn này cũng Luật Đại Nam tìm hiểu về nội dung Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh qua bài viết sau.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật doanh nghiệp năm 2020;
  • Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/03/2021 Quy định định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều tại Luật Đầu tư 2020;

Khái quát về chi nhánh

Doanh nghiệp thành lập chi nhánh để mở rộng hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình.

Chi nhánh khi tham gia vào các quan hệ pháp luật thì sẽ tiến hành thực hiện các hoạt động trong phạm vi và thời hạn mà doanh nghiệp ủy quyền cho chi nhánh hoạt động. Do đó mà chi nhánh không phải là một pháp nhân độc lập và không được nhân danh chính mình tham gia các hoạt động kinh doanh.

Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện đúng các hoạt động và chức năng được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp về các hoạt động kinh doanh đó.

Doanh nghiệp có thể tiến hành thành lập một hay nhiều chi nhánh khác nhau ở trong nước hoặc nước ngoài. Việc thành lập chi nhánh phải tuân theo trình tự do pháp luật doanh nghiệp quy định và các ngành luật khác có liên quan.

Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam cần xin giấy chứng nhận đầu tư?

Căn cứ Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

  • Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    •  Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
    •  Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
    •  Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
  • Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
  • Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo đó, căn cứ Điều 37 Luật đầu tư 2020 quy định việc phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

  • Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.

  • Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

  • Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.

 Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.

Do đó, việc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam là việc thành lập tổ chức kinh tế khác. Tùy vào trường hợp cụ thể:

  • Chi nhánh, văn phòng đại diện nếu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 37 Luật đầu tư 2020 thì phải xin giấy chứng nhận đầu tư.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện nếu thuộc khoản 2 Điều 37 Luật đầu tư 2020 thì không cần phải xin giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Doanh nghiệp tiến hành chuẩn bị hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
  • Đề nghị bằng văn bản về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo mẫu do pháp luật quy định. Doanh nghiệp cần có văn bản đề nghị về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về nhu cầu của doanh nghiệp và chi nhánh của mình.
  • Các tài liệu, báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư dự án do chính nhà đầu tư lập nên và chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp đối với các tài liệu đó.
  • Đối với các dự án đầu tư mà sử dụng vốn nhà nước để đầu tư thì cần phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKDN và Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp có thông báo về việc thành lập chi nhánh theo mẫu do pháp luật quy định.
  • Bản sao quyết định và biên bản họp của cơ quan quyết định cao nhất của công ty về việc thành lập chi nhánh và về vấn đề thực hiện dự án đầu tư cho chi nhánh.
  • Bản sao Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của Chi nhánh và các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đó.
  • Đối với các ngành, nghề có điều kiện mà chi nhánh thực hiện hoạt động thì cần có bản sao hợp lệ các chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc thành viên chuyên môn của chi nhánh về lĩnh vực đó.
  • Các giấy tờ, tài liệu cần thiết khác theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và các ngành luật liên quan.

Trình tự cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh

Doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Sở KH – ĐT nơi chi nhánh đặt trụ sở.

Sở KH – ĐT tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xem xét, kiểm duyệt hồ sơ trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Đối với dự án đầu tư thuộc quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh thì phải trình UBND phê duyệt, quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ thì phải trình Bộ KH- ĐT phê duyệt.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở KH – ĐT trả kết quả cho doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì phải ra thông báo sửa đổi hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho chi nhánh. Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488