Giải quyết tranh chấp quyền tác giả

by Hồng Hà Nguyễn

Trên thực tế có rất nhiều vụ tranh chấp quyền về quyền sở hữu trí tuệ nói chung về tranh chấp quyền tác giả nói riêng. Với thời đại công nghệ càng phát triển khiến cho vấn đề này trở nên phức tạp, khó lường. Hãy cùng Luật Đại Nam tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Giải quyết tranh chấp quyền tác giả

Giải quyết tranh chấp quyền tác giả

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Tranh chấp quyền tác giả là gì? 

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 giải thích: “Quyền tác giả là quyền thuộc về các tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm mình tự sáng tạo ra hoặc đang sở hữu.” Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học được bảo hộ bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa và các tác phẩm khác được thể hiện bằng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Những Bài giảng, bài phát biểu và một số bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh;
  • Tác phẩm nghệ thuật tạo hình và ứng dụng mỹ thuật;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm Công trình kiến ​​trúc;
  • Bản đồ hoạ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ có liên quan đến địa hình, những công trình khoa học;
  • Các tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập bộ dữ liệu.

Như vậy, tranh chấp quyền tác giả là sự tranh chấp xung đột về quyền và lợi ích bản quyền bị xung đột theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau: quyền tác giả đối với tác phẩm được quy định trong luật này bao gồm quyền con người và quyền tài sản.

Quyền nhân thân

Quyền nhân thân bao gồm:

  • Quyền đặt tên cho tác phẩm;
  • Đặt tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm khi công bố tác phẩm, sử dụng;
  • Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép ai đó công bố tác phẩm;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa tác phẩm theo hướng gây tổn hại đến danh dự, uy tín của tác giả.

Quyền tài sản

Quyền tài sản bao gồm:

  • Quyền Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn trước công chúng tác phẩm của mình;
  • Sao chép tác phẩm;
  • Phân phối hoặc nhập bản gốc hoặc bản sao của tác phẩm;
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng các phương tiện hữu tuyến, truyền thanh, các trang mạng điện tử hoặc một vài phương tiện khác;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chuỗi câu lệnh máy tính

Các quyền được chỉ định bởi tác giả, người giữ bản quyền độc quyền thực hiện hoặc được ủy quyền bởi người khác để làm như vậy.

Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, nhiều hoặc toàn bộ các quyền này phải được phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu.

Giải quyết tranh chấp quyền tác giả

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý dân sự, hành chính hoặc hình sự.

Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có quyền áp dụng các biện pháp sau đây để bảo vệ quyền tác giả của mình:

  • Áp dụng các biện pháp công nghệ để ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;
  • Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền tác giả chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi và cải chính công khai đồng thời khắc phục thiệt hại;
  • Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quyền tác giả theo đúng quy định của Luật và quy định của Pháp luật có liên quan;
  • Khởi kiện ra tòa hoặc trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Các biện pháp dân sự 

Tòa án áp dụng biện pháp sau để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm đến quyền tác giả:

  • Buộc phải chấm dứt hành vi vi phạm;
  • Buộc xin lỗi và đăng cải chính công khai;
  • Buộc phải thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc phân phối hoặc phải tiêu huỷ, đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với nguyên vật liệu, hàng hóa, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền tác giả với điều kiện việc này không ảnh hưởng đến khả năng của quyền sở hữu trí tuệ.

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt vi phạm hành chính 

Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền tác giả sau sẽ bị xử phạt hành chính:

  • Vi phạm quyền tác giả gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc đối với xã hội;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, đưa ra thị trường hàng hóa giả về sở hữu trí tuệ quy định hoặc ủy thác cho người khác thực hiện hành vi này;
  • Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, đưa ra thị trường, lưu trữ tem, nhãn hoặc những vật khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả hoặc chuyển giao cho bên thứ ba để thực hiện các hành vi này.

Chính phủ đã quy định những hành vi vi phạm quyền tác giả sẽ bị xử phạt hành chính, mức phạt tiền và thủ tục xử phạt.

Tổ chức, cá nhân nào có hành vi cạnh tranh không lành mạnh về quyền sở hữu trí tuệ sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của Pháp luật.

Các tranh chấp về quyền tác giả, quyền liên quan

Theo Điều 62 và Điều 63 của Nghị định 17/2023/NĐ-CP, tranh chấp về quyền tác giả và quyền liên quan như sau

Các tranh chấp về quyền tác giả

  • Tranh chấp về quyền tác giả giữa cá nhân và cá nhân liên quan đến quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học và tác phẩm phái sinh.
  • Tranh chấp về phân chia quyền đồng tác giả giữa các tác giả cộng tác.
  • Tranh chấp liên quan đến phân chia quyền giữa các chủ sở hữu đồng thời khi khai thác, sử dụng, hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ quyền tác giả.
  • Tranh chấp giữa cá nhân và tổ chức về chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm.
  • Tranh chấp về quyền tác giả đối với tiền bản quyền trả cho tác giả sáng tạo tác phẩm dựa trên nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng sáng tạo.
  • Tranh chấp về quyền tác giả liên quan đến quyền nhân thân hoặc quyền tài sản của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Tranh chấp về quyền tác giả liên quan đến tác phẩm máy tính, sưu tập dữ liệu giữa nhà tài trợ và điều kiện vật chất quyết định việc xây dựng, phát triển tác phẩm máy tính, sưu tập dữ liệu với nhà thiết kế, người xây dựng tác phẩm máy tính, sưu tập dữ liệu.
  • Tranh chấp về quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu giữa nhà đầu tư tài chính và cơ sở vật chất – kỹ thuật sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu với người tham gia sáng tạo và người sản xuất tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu, hoặc giữa họ về tiền bản quyền và các quyền lợi vật chất khác.
  • Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả và người sử dụng tác phẩm đã công bố mà không có sự xin phép hoặc trả tiền bản quyền, gây ra xung đột với việc sử dụng bình thường của tác phẩm và gây tổn hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Tranh chấp giữa chủ sở hữu quyền tác giả và người sử dụng tác phẩm đã công bố mà không có sự xin phép, nhưng phải trả tiền bản quyền vì lý do không trả tiền hoặc sử dụng mâu thuẫn với việc sử dụng bình thường của tác phẩm và gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Tranh chấp liên quan đến các hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả hoặc tranh chấp liên quan đến các hợp đồng tư vấn, dịch vụ quyền tác giả.
  • Tranh chấp phát sinh từ việc vi phạm quyền tác giả.
  • Tranh chấp về thừa kế, kế thừa quyền tài sản quy định tại Điều 20 và quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Tranh chấp khác về quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm: Đặc điểm của tranh chấp lao động

Các tranh chấp về quyền liên quan

  • Tranh chấp về quyền đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
  • Tranh chấp giữa người biểu diễn và người khai thác, sử dụng các quyền nhân thân và quyền tài sản đối với cuộc biểu diễn.
  • Tranh chấp giữa nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và người khai thác, sử dụng các quyền tài sản đối với bản ghi âm, ghi hình.
  • Tranh chấp giữa tổ chức phát sóng và người khai thác, sử dụng các quyền tài sản đối với chương trình phát sóng.
  • Tranh chấp giữa người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng và người sử dụng quyền liên quan mà không có sự xin phép hoặc trả tiền bản quyền vì việc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
  • Tranh chấp giữa tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng và người sử dụng quyền liên quan mà không có sự xin phép nhưng phải trả tiền bản quyền vì lý do người sử dụng không trả tiền bản quyền hoặc sử dụng mâu thuẫn với việc khai thác bình thường của cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và gây thiệt hại bất hợp lý đến lợi ích hợp pháp của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng.
  • Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền liên quan, hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền liên quan hoặc tranh chấp về hợp đồng tư vấn, dịch vụ quyền liên quan.
  • Tranh chấp phát sinh do hành vi xâm phạm quyền liên quan.
  • Tranh chấp về thừa kế quyền liên quan.
  • Tranh chấp khác về quyền liên quan theo quy định của pháp luật.

Căn cứ xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan

Theo Nghị định 17/2023/NĐ-CP, quá trình xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan, theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm các điểm sau:

Các đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi bảo hộ của quyền tác giả và quyền liên quan:

  • Tác phẩm được bảo hộ theo Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Các đối tượng được bảo hộ quyền liên quan theo Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Có các yếu tố xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan trong các đối tượng bị xem xét.
  • Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể của quyền tác giả hoặc quyền liên quan, trừ khi đó là trường hợp của đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả hoặc quyền liên quan, và không phải là người được pháp luật phê duyệt. Hoặc có sự cho phép từ cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các khoản 3 Điều 20, khoản 5 Điều 29, khoản 3 Điều 30, khoản 3 Điều 31 và các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam. Nếu hành vi đó xảy ra trên mạng viễn thông và Internet mà nội dung được truy cập tại Việt Nam, thì hành vi đó cũng được coi là xảy ra tại Việt Nam.

Hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị xử phạt hình sự

Mỗi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đòi hỏi người thực hiện phải ngừng việc xâm phạm và phải chịu một trong các biện pháp xử phạt chính như cảnh cáo, phạt tiền, với mức phạt tiền tối đa cho mỗi hành vi là 500.000.000 đồng. Ngoài ra, tùy thuộc vào tính chất và mức độ của vi phạm, người vi phạm cũng có thể phải chịu các biện pháp phạt bổ sung như:

  • Tịch thu hàng hóa giả mạo liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, cũng như nguyên liệu, vật liệu, và phương tiện chủ yếu được sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo đó.
  • Đình chỉ hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định đối với lĩnh vực nơi vi phạm đã xảy ra.

Kết luận

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề trên. Bên cạnh đó còn có một số vấn đề pháp lý có liên quan. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0967370488- 0975422489

– Hotline: 02462.544.167

– Email: luatdainamls@gmail.com

XEM THÊM

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488