Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng

by Đàm Như

Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật Lâm nghiệp và Luật Đất đai. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng như thế nào? Luật Đại Nam xin đưa ra những thông tin về vấn đề này để bạn tham khảo.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Lâm nghiệp 2017
  • Luật Đất đai năm 2013
  • Nghị định số 83/2020/NĐ-CP

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác:

  • Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất.
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
  • Có dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  • Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp phí trồng rừng thay thế.

Thẩm quyền quyết định mục đích sử dụng đất rừng

Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng từ 50 ha trở lên đối với rừng đặc dụng, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ biên giới. Diện tích từ 500 ha trở lên đối với rừng phòng hộ chống gió, cát bay, chống song, rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng

Thủ tướng Chính phủ đối với chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng dưới 50 ha; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 20 ha đến dưới 50 ha; rừng phòng hộ chống gió, cát bay, rừng phòng hộ chống sóng, lấn biển từ 20 ha đến dưới 500 ha; rừng sản xuất từ 50 ha đến dưới 1.000 ha.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, rừng phòng hộ cát bay, rừng phòng hộ chống sóng, lấn biển dưới 20 ha; rừng sản xuất dưới 50 ha; Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng.

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng rừng

  • Văn bản đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng;
  • Báo cáo đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi kèm theo văn bản thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư); đầu tư hoặc quyết định đầu tư;
  • Tài liệu đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đầu tư và đầu tư công;
  • Báo cáo thuyết minh, bản đồ hiện trạng rừng (bản đồ tỷ lệ 1:2.000 đối với đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng dưới 500 ha, tỷ lệ 1/5000 đối với đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng). diện tích rừng từ 500 ha trở lên), kết quả điều tra rừng trên địa bàn đề xuất quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (diện tích rừng, khu bảo tồn rừng).

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng được quy định tại Điều 1 Nghị định số 83/2020/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có diện tích rừng dự kiến.

Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp chưa đủ thì sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ trả lời bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3: UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định nội dung và trình phê duyệt trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng, trong đó nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đủ thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Bước 5: Thủ tướng Chính phủ sẽ trình Quốc hội xem xét

Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

Bước 6: Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định.

Bước 7: Sau khi Quốc hội quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, kết quả được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thanh toán. cho các tổ chức, cá nhân.

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất rừng theo quy định của pháp luật do Luật Đại Nam cung cấp. Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0967370488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488