Biểu thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần, toàn phần

by Nguyễn Thị Giang

Thuế suất lũy tiến là khái niệm mà người nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên được nghe đến. Tuy nhiên, trong thực tế không có nhiều người hiểu đúng bản chất của nó.Qua bài viết sau đây, Luật Đại Nam xin đưa ra những thông tin về vấn đề Biểu thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần, toàn phần để bạn tham khảo.

Biểu thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần, toàn phần

Biểu thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần, toàn phần

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP
  • Luật Quản lý thuế

Định nghĩa biểu thuế suất lũy tiến

Biểu thuế suất lũy tiến (Progressive Tax Rates) là một cơ cấu thuế trong đó thuế suất tăng khi thu nhập chịu thuế tăng lên.

Thuật ngữ “lũy tiến”ở đây đang đề cập đến mức thuế suất tăng dần từ thấp đến cao, ví dụ thuế suất thuế TNCN tăng theo từng bậc từ 5% đến 35% khi thu nhập tính thuế tăng. Như vậy, các cá nhân có thu nhập cao sẽ nộp thuế theo một tỷ lệ phần trăm trên thu nhập chịu thuế của họ cao hơn so với các cá nhân có thu nhập thấp.

Phân biệt biểu thuế lũy tiến từng phần và toàn phần

2 loại thường gặp nhất là biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế lũy tiến toàn phần. Theo đó:

TIÊU CHÍ BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TOÀN PHẦN
Định nghĩa Biểu thuế lũy tiến từng phần là biểu thuế gồm nhiều bậc khác nhau, ứng với mỗi bậc là một mức thuế suất tương ứng. Thuế suất sẽ tăng dần theo từng bậc thuế. Thuế sẽ được tính từng phần theo bậc thuế và mức thuế suất tương ứng với từng bậc, số thuế phải nộp là tổng số thuế tính cho từng bậc. Thuế lũy tiến toàn phần cũng giống với thuế luỹ tiến từng phần vì cũng được tính gồm nhiều bậc khác nhau. Mức thuế suất sẽ ứng với mỗi bậc và thuế suất sẽ dần tăng lên khi cơ sở tính thuế tăng. Tuy nhiên, số thuế bạn phải đóng sẽ được tính bằng cách lấy toàn bộ cơ sở quy định thuế áp dụng với mức thuế suất tương ứng.

Thuế suất toàn phần = tổng thu nhập thuế x với một thuế suất thống nhất.

 

Áp dụng Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động trên 03 tháng. Áp dụng đối với các khoản thu nhập như:

– Thu nhập từ đầu tư vốn.

– Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp.

– Thu nhập từ bản quyền.

– Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

– Thu nhập từ trúng thưởng.

– Thu nhập từ thừa kế, quà tặng.

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp khấu trừ 10% trước khi chi trả, gồm:

+ Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động.

+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

– Thu nhập của cá nhân người nước ngoài là cá nhân không cư trú (thuế suất 20%)

Bậc thuế Có 07 bậc thuế.

Căn cứ vào phần thu nhập tính thuế/tháng mà có các bậc thuế sau:

– Thu nhập tính thuế/tháng đến 05 triệu đồng thuế suất 5%;

– Trên 05 – 10 triệu đồng thuế suất 10%;

– Trên 10 – 18 triệu đồng/tháng thuế suất 15%;

– Trên 18 – 32 triệu đồng/tháng thuế suất 20%;

– Trên 32 – 52 triệu đồng/tháng thuế suất 25%;

– Trên 52 – 80 triệu đồng/tháng thuế suất 30%;

– Trên 80 triệu đồng/tháng thuế suất 35%.

Chỉ có 01 mức thuế suất.

Ví dụ:

– Thu nhập từ đầu tư vốn là 5%;

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp là 20%;

– Thu nhập từ trúng thưởng là 10%;

– Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là 10%.

Cách tính Tổng số thuế phải nộp được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng.

Trong đó, số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.

Lấy thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất (thuế suất đã được ấn định).

– Ví dụ: Anh A trúng thưởng 100 triệu đồng, thì thu nhập tính thuế là 90 triệu đồng (thu nhập tính thuế từ quà tặng là giá trị vượt trên 10 triệu đồng).

Thuế thu nhập cá nhân mà anh A phải nộp là 90 x 10% = 09 triệu đồng.

Ưu nhược điểm của thuế lũy tiến

Ưu điểm của thuế suất lũy tiến

  • Thuế suất lũy tiến được áp dụng nhằm giảm bớt gánh nặng nộp thuế của những người có thu nhập thấp, vì nó đã chuyển tỷ lệ thuế suất ngày càng tăng sang những người có thu nhập cao hơn.
  • Hệ thống thuế lũy tiến cũng giúp chính phủ thu nhiều thuế hơn so với thuế khoán hoặc thuế lũy thoái, vì phần trăm thuế cao nhất được thu từ những người có thu nhập cao nhất.

Nhược điểm của thuế suất lũy tiến

  • Những người không ủng hộ thuế lũy tiến coi chúng là sự phân biệt đối xử với những người giàu có hoặc những người có thu nhập cao.

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề Biểu thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế suất lũy tiến từng phần, toàn phần do Luật Đại Nam cung cấp. Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488