16 trường hợp được miễn thuế TNCN

by Nam Trần

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) luôn là một trong những khoản chi phí chính của người lao động. Tuy nhiên, có một số trường hợp mà bạn có thể được miễn thuế hoàn toàn hoặc giảm thiểu mức thuế phải đóng. Trong bài viết này, Luật Đại Nam sẽ cung cấp đến bạn đọc 16 trường hợp được miễn thuế TNCN tại Việt Nam.

16 trường hợp được miễn thuế TNCN

16 trường hợp được miễn thuế TNCN

Nội Dung Chính

Thuế TNCN là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là một khoản tiền mà cá nhân phải nộp dựa trên thu nhập từ tiền lương và tiền công của bản thân. Được tính dựa trên mức thu nhập hàng năm, thuế TNCN thường áp dụng cho mọi người, bao gồm thu nhập từ lương công, kinh doanh, đầu tư tài chính, và nhiều nguồn thu khác. Quy định về thuế TNCN thường được quy định bởi pháp luật thuế và mức thuế có thể thay đổi theo thu nhập cụ thể của mỗi người. Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các dự án và dịch vụ của Chính phủ như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và hạ tầng.

Đối tượng nộp thuế TNCN

Cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được xác định như sau:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

    • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
    • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú :

    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có đăng ký thường trú hoặc thuê nhà để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú.

16 trường hợp được miễn thuế TNCN

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản thu nhập không phải nộp thuế bao gồm:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập của cá nhân từ việc nhượng lại quyền sở hữu, sử dụng bất động sản giữa: vợ – chồng; cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi; cha chồng, mẹ chồng – con dâu; cha vợ, mẹ vợ – con rể; ông nội, bà nội – cháu nội; ông ngoại, bà ngoại – cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.

Ví dụ: Bà A là mẹ đẻ của anh B. Bà A chuyển nhượng bất động sản lại cho anh B. Trong trường hợp này bà A không bị đánh thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trên.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở trong trường hợp chỉ có 1 nhà hoặc đất để ở duy nhất

Thu nhập của cá nhân từ việc chuyển nhượng lại quyền sở hữu, sử dụng nhà ở, đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân đó chỉ có một nhà hoặc đất để ở duy nhất.

Ví dụ: Bà A đã xác nhận với Ủy ban nhân dân tại địa phương về việc bà chỉ có duy nhất 1 căn nhà để ở. Nay bà muốn bán căn nhà này đi để đến nơi khác sinh sống. Trong trường hợp này, bà A sẽ không phải nộp thuế TNCN nếu bán nhà.

Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao

Thu nhập của cá nhân từ giá trị quyền sử dụng đất do Nhà nước giao đất.

Ví dụ: Ông A là cán bộ Công an lâu năm, nay ông được Nhà nước giao cho 1 căn nhà để sinh sống cùng với quyền sử dụng đất của căn nhà đó. Như vậy, ông A được miễn thuế TNCN cho việc nhận giá trị quyền sử dụng đất này.

Thu nhập từ việc thừa kế

Thu nhập của cá nhân từ việc thừa kế, nhận quà tặng là bất động sản giữa vợ – chồng; cha đẻ, mẹ đẻ – con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi – con nuôi; cha chồng, mẹ chồng – con dâu; cha vợ, mẹ vợ – con rể; ông nội, bà nội – cháu nội; ông ngoại, bà ngoại – cháu ngoại; giữa anh, chị, em ruột với nhau.

Ví dụ: Cháu nội nhận thừa kế nhà ở của ông nội thì người cháu được miễn đóng thuế TNCN.

Thu nhập trực tiếp sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông lâm ngư nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường.

Ví dụ: Ngư dân A đánh bắt cá để bán cho nhà máy chế biến nước mắm thì người này không phải đóng thuế TNCN.

Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp

Thu nhập của cá nhân từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, của cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

Ví dụ: Ông A sở hữu đất nông nghiệp, vừa rồi được Nhà nước giao để trồng mía. Trường hợp này ông A không phải đóng thuế TNCN.

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Thu nhập của cá nhân từ lãi suất tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi suất từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Lãi suất cá nhân nhận được từ tiền gửi tại tổ chức tín dụng được miễn thuế theo quy định tại điểm này là: khoản thu nhập nhận được từ lãi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ để chứng minh thu nhập từ lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN:
  • Sổ hoặc thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, tiền lãi cho người gửi theo thỏa thuận. Lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Căn cứ để chứng minh thu nhập từ tiền lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN:
  • Chứng từ trả tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành.
Căn cứ để xác định thu nhập miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ
  • Mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn trên trái phiếu.

Thu nhập từ nguồn kiều hối

Thu nhập nhận được từ nguồn kiều hối. Đây là khoản thu nhập của cá nhân từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi xuất khẩu lao động, đi công tác, du học tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.

Các loại giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có) là căn cứ để xác định thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN.

Ví dụ: Bà A được con trai ở Mỹ gửi tiền về mỗi tháng. Bà A được miễn đóng thuế trong trường hợp này.

Khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày hoặc làm trong giờ theo quy định của luật lao động

Khoản tiền lương cá nhân làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương người đó làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

Chứng từ miễn thuế TNCN được dùng để làm căn cứ trong trường hợp này là bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này do đơn vị trả thu nhập lưu lại và phải xuất trình nếu cơ quan thuế yêu cầu.

Ví dụ: Anh B có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định lao động là 50.000 đồng/giờ.

– Trường hợp anh B làm thêm giờ vào ngày thường, anh B nhận được mức thu nhập bằng 150% thu nhập bình thường, tức 75.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế của ông A là: 75.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 25.000 đồng/giờ.

– Trường hợp anh B làm thêm giờ vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày lễ, anh B được trả 100.000 đồng/giờ (bằng 200% mức thu nhập thông thường) thì thu nhập được miễn thuế TNCN của ông A là: 100.000 đồng/giờ – 50.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.

Khoản tiền lương hưu theo quy định

Khoản tiền lương hưu của cá nhân do Bảo hiểm xã hội chi trả

Ví dụ: Ông A nhận tiền lương hưu hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện. Như vậy, ông A được miễn đóng thuế TNCN.

Học bổng

Thu nhập của cá nhân từ học bổng, gồm có:

– Học bổng trích ra từ ngân sách Nhà nước bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách Nhà nước.

– Học bổng được trích ra từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

Các quyết định về việc cấp học bổng và trả học bổng cho cá nhân do Tổ chức trả học bổng lưu giữ. Nếu cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ những tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ lại tài liệu, chứng từ chứng minh thu nhập nhận được là học bổng do tổ chức ngoài nước cấp.

Ví dụ: Cô A là giảng viên Đại học, nhận học bổng du học Tiến sỹ theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Trường hợp của cô A sẽ không phải đóng thuế TNCN.

Thu nhập từ các khoản bồi thường theo quy định

Thu nhập cá nhân nhận được từ khoản bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; khoản tiền bồi thường tai nạn lao động; khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản tiền bồi thường của Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định.

Ví dụ: Bà A tham gia bảo hiểm nhân thọ. Khi bà A bị ốm, được chi trả mức bảo hiểm của hợp đồng nhân thọ là 50 triệu đồng. Bà A được miễn đóng thuế TNCN trong trường hợp này.

Thu nhập từ quỹ từ thiện theo quy định

Thu nhập cá nhân nhận được từ quỹ từ thiện không vì mục đích lợi nhuận, được cấp phép hoạt động bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ví dụ: Chị D nhận được khoản tiền từ thiện của Báo Tuổi Trẻ 50 triệu đồng. Chị D sẽ không phải nộp thuế TNCN trong trường hợp này.

Thu nhập từ nguồn viện trợ nhân đạo nước ngoài

Thu nhập cá nhân nhận được từ nguồn viện trợ nhân đạo nước ngoài của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Ví dụ: Bà A nhận được nguồn viện trợ 100 triệu đồng từ Đại sứ quán Anh, như vậy Bà A không phải đóng thuế cho khoản thu nhập này.

Thu nhập của thuyền viên

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là thuyền viên người Việt Nam đang làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam hoạt động vận tải quốc tế.

Thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu, người làm việc trên tàu

Thu nhập của người là chủ tàu, người có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Trên đây là toàn bộ những nội dung về 16 trường hợp được miễn thuế TNCN.

Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập cá nhân của Luật Đại Nam

• Tư vấn cho khách hàng các quy định pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế thu nhập cá nhân nói riêng

• Tư vấn cho khách hàng các quy định và trình tự, thủ tục, hồ sơ về quyết toán thuế thu nhập cá nhân

• Thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân khi có sự ủy quyền của khách hàng, bao gồm: chuẩn bị, hoàn thiện và nộp hồ sơ quyết toán tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

• Thay mặt khách hàng sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trực tiếp làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu

• Thực hiện các dịch vụ liên quan đến quyết toán thuế khác khi khách hàng có nhu cầu

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0967370488 – 0975422489

– Yêu cầu dịch vụ: 02462.544.167

– Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm

Thông tư 79/2022 về thuế thu nhập cá nhân

Khoản 2 Điều 8 luật thuế thu nhập cá nhân

Thuế TNCN của cá nhân thu nhập trên 80 triệu

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488