Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc

by Vũ Khánh Huyền

Thừa kế theo di chúc là một trong những hình thức thừa kế được pháp luật dân sự hiện hành quy định. Để có thể thừa kế theo di chúc và chuyển quyền sở hữu từ người để lại di sản cho người thừa kế phải thực hiện như thế nào hay nghiễm nhiên người thừa kế được hưởng di sản? Bài viết dưới đây, Luật Đại Nam sẽ cung cấp cho quý khách hàng thông tin về thủ tục nhận thừa kế theo di chúc.

Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc

Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Công chứng năm 2014.

Thừa kế theo di chúc

Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống (người được thừa kế), tài sản để lại gọi là di sản.

Căn cứ theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Như vậy, thừa kế theo di chúc được hiểu là việc chuyển tài sản hoặc quyền sở hữu tài sản từ người chết sang người thừa kế. Thừa kế theo di chúc chính là việc thực hiện ý nguyện của người để lại di sản khi người đó qua đời.

Điều kiện để di chúc có hiệu lực

Di chúc thừa kế phải đảm bảo có hiệu lực áp dụng khi người lập di chúc chết đi thì mới tiến hành chia di sản thừa kế theo nội dung di chúc đã để lại. Nếu di chúc không có hiệu lực, thì di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật.

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Điều kiện về chủ thể:
  • Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc. Không công nhận di chúc được lập khi người lập du chúc bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép di chúc không theo ý mình;
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người dám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;
  • Trong tường hợp, người có di chúc bằng văn bản để lại nhưng di chúc đó không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015;
  • Đối với di chúc bằng miệng coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng. Theo đó, di chúc miệng này phải được người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên và điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

>>Xem thêm: Thừa kế đất đai không có di chúc

Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc

Khi di sản thừa kế không bị phân chia theo di chúc, người có quyền hưởng di sản thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật công chứng, chứng thực.

Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Người nào có quyền được hưởng di sản thừa kế theo di chúc sẽ lập hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh của những người khai nhận di sản thừa kế. Trường hợp có người thừa kế đã chết phải có giấy tờ chứng minh người đó đã chết;
  • Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
  • Giấy tờ về di sản thừa kế;
  • Di chúc hợp pháp;
  • Trường hợp có người tham gia giao dịch không trực tiếp đến ký hợp đồng thì phải có ủy quyền hợp pháp cho người được ủy quyền.

Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế

Người yêu cầu công chứng nộp đủ các giấy tờ nêu trên cho Công chứng viên. Căn cứ theo quy định tại mục 2 Chương V của Luật Công chứng 2014 thì việc khai nhận di sản thừa kế theo di chúc phải được tiến hành làm thủ tục khai nhận tại tổ chức hành nghề công chứng nơi có bất động sản để lại.

  • Nếu việc khai nhận di sản thừa kế có nội dung phức tạp hoặc liên quan tới khối tài sản lớn thì Công chứng viên thực hiện việc niêm yết thông báo thừa kế tại Ủy ban nhân dân phường, xã trong thời hạn 30 ngày.
  • Sau thời gian niêm yết, nếu không có khiếu nại, khiếu kiện nào thì Công chứng viên lập Văn bản Khai nhận di sản thừa kế hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Những người khai nhận di sản thừa kế đọc văn bản, khi đồng ý với nội dung thì ký vào văn bản trước mặt Công chứng viên. Công chứng viên sẽ ký công chứng Văn bản. Người yêu cầu công chứng phải nộp lệ phí và đóng dấu của Phòng Công chứng.

Niêm yết văn bản khai nhận di sản thừa kế

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện như trên và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xã bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

Người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với di sản thừa kế

Trong trường hợp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất thì người thừa kế phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Tuy nhiên, trước khi đăng ký biến động đất đai thì người thừa kế phải làm hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất sau khi có Văn bản khia nhận di sản thừa kế có công chứng, chứng thực. Cụ thể hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các giấy tờ chứng minh về quyền thừa kế quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng của người để lại di sản thừa kế là quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ chứng minh người lập di chúc để lại di sản thừa kế đã chết;
  • Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất;
  • Giấy tờ tùy thân của người đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ trên thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký biến động đất đai thuộc Phòng Tài nguyền và môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản. Sau khi hoàn thành thủ tục thì người thừa kế sẽ được nhận Giấy chứng nhận đứng tên mình.

Dịch vụ giải quyết tranh chấp thừa kế của Luật Đại Nam

  • Tư vấn giải quyết tranh chấp liên quan đến hình thức và nội dung của di chúc đã lập;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về việc chỉ định người thừa kế, người bị truất quyền hưởng di sản;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp cách phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về cách phân chia di sản để tặng cho, thờ cúng;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp về giao nghĩa vụ cho những người thừa kế;
  • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền;

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục nhận thừa kế theo di chúc”. Bên cạnh đó còn có một số vấn đề pháp lý có liên quan. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về  đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0967370488- 0975422489

– Yêu cầu dịch vụ: 02462.544.167

– Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

Có được yêu cầu chia di sản thừa kế sau 30 năm

Di sản thừa kế là quyền sử dụng đất là gì?

Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc như thế nào?

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488