Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng

by Vũ Khánh Huyền

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường phát sinh trong hợp đồng vay tài sản giữa khách hàng với các tổ chức tín dụng như ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động bảo lãnh cũng xuất hiện nhiều trong các hoạt động đấu thầu. Vậy bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì? Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng được quy định như thế nào? Hãy cùng Luật Đại Nam tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Căn cứ pháp lý

  • Luật Dân sự
  • Luật Thương mại
  • Các văn bản pháp luật liên quan khác

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Khoản 1 Điều 335 Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”

Theo đó, chúng ta có thể hiểu rằng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh.

>> Xem thêm: Điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Các chủ thể chính trong quan hệ bảo lãnh thực hiện hợp đồng gồm: Bên bảo lãnh, Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh.

Quyền lợi Nghĩa vụ
✅Bên bảo lãnh
  • Được bên được bảo lãnh hoàn trả các nghĩa vụ tài chính mà bên bảo lãnh đã thực hiện thay.
  • Được thanh toán các khoản thù lao do các bên đã thỏa thuận.
  • Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, đủ;
  • Thực hiện nghĩa vụ khi có yêu cầu của bên nhận bảo lãnh; liên đới thực hiện bảo lãnh trong trường hợp nhiều người cùng bảo lãnh một nghĩa vụ.
✅Bên được bảo lãnh
  • Chi trả các khoản thù lao như đã cam kết với bên bảo lãnh;
  • Hoàn trả đầy đủ các phần nghĩa vụ mà bên bảo lãnh đã thực hiện thay cho bên được bảo lãnh.
  • Thực hiện đúng, đầy đủ về các nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng với bên nhận bảo lãnh.
✅Bên nhận bảo lãnh
  • Yêu cầu bên bảo lãnh bồi thường thiệt hại do vi phạm về nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo các trường hợp được quy định tại Điều 341 Bộ Luật dân sự 2015.
  • Yêu cầu người đại diện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp nhiều người cùng bảo lãnh cho một người.

>> Xem thêm: Điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán

Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Điều 18 Thông tư 07/2015/TT-NHNN quy định về mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng như sau:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng. Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận trên cơ sở mức phí bảo lãnh được bên được bảo lãnh chấp thuận.
  • Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, trên cơ sở thỏa thuận về tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh và mức phí thu được của bên được bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.
  • Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
  • Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.

Như vậy: các bên có thể thỏa thuận về một khoản thù lao mà bên bảo lãnh sẽ được nhận từ bên được bảo lãnh.

Ngoài ra, trong lĩnh vực xây dựng, Điều 66 Luật Đấu thầu 2013 quy định mức phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng như sau: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.

>>Xem thêm: Nguyên tắc của việc thương thảo hợp đồng trong đấu thầu

Các trường hợp chấm dứt bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp được quy định tại Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

– Khi nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt;

– Việc bảo lãnh trong hợp đồng được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

Bên bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh;

– Các bên thỏa thuận về việc chấm dứt việc bảo lãnh.

>>Xem thêm: Các loại hợp đồng thông dụng

Dịch vụ tư vấn hợp đồng tại Luật Đại Nam

  • Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến nội dung hợp đồng
  • Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng trước khi ký kết, sau khi ký kết.
  • Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
  • Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
  • Biên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
  • Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.

Kết luận

Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề Chi phí bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Bên cạnh đó còn có một số vấn đề pháp lý có liên quan. Tất cả các ý kiến tư vấn trên của chúng tôi về đều dựa trên các quy định pháp luật hiện hành

Luật Đại Nam – Trao uy tín nhận niềm tin!

Liên hệ Hotline Luật Đại Nam để được tư vấn chuyên sâu nhất.

– Yêu cầu tư vấn: 0967370488/0975422489

– Yêu cầu dịch vụ: 02462.544.167

– Email: luatdainamls@gmail.com

XEM THÊM:

Biên bản chấm dứt hợp đồng

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

Mẫu hợp đồng mua bán đơn giản

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488