Kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không?

by Nguyễn Thị Giang

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cần chuẩn bị các loại giấy tờ và thực hiện các thủ tục theo quy định. Một câu hỏi được nhiều người quan tâm đó là kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không? Để trả lời được vấn đề Kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không? hãy cùng Luật Đại Nam tìm hiểu rõ thông qua bài viết dưới đây.

Kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không?

Kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không?

Cơ sở pháp lý:

  • Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội
  • Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

Kết hôn có cần cắt hộ khẩu không?

Khi đăng ký kết hôn hai bên cần chuẩn bị giấy tờ theo quy định tại Điều 18 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và khoản 1 Điều 2 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP gồm:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú như sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ xác nhận cư trú (vì hiện nay cơ sở dữ liệu quốc gia vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện chưa kết nối được hết với các bộ, ngành)
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với công dân Việt Nam) hoặc Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (đối với người nước ngoài);
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hai bên nam nữ trường trú cấp.  Nếu không có thường trú, công dân có thể xin giấy này tại UBND xã, phường nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp hai bên nam, nữ có một trong hai hoặc cả hai đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.
  • Giấy xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài (chỉ áp dụng với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài).
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn hạn sử dụng
  • Nếu đã từng ly hôn thì cần thêm bản án/quyết định ly hôn nếu đã từng ly hôn.

Như vậy, khi làm giấy kết hôn không yêu cầu trong hồ sơ có giấy chuyển hộ khẩu, về giấy tờ chứng minh nơi cư trú bạn có thể dùng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ xác nhận cư trú… Do đó, không phải cắt hộ khẩu khi đăng ký kết hôn.

Có phải nhập khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn?

Một trong những nghĩa vụ khi hai bên nam, nữ chính thức trở thành vợ chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Dù là nghĩa vụ, nhưng Điều 20 Luật này cũng quy định thêm rằng, việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính.

Và khi đã là vợ, chồng dù 2 người ở hai nơi khác nhau vẫn phải đáp ứng và thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng theo quy định.

Tại Điều 14 của Luật Cư trú 2020 cũng có quy định về nơi cư trú của vợ, chồng như sau:

  • Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống
  • Vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo điểm a khoản 2 Điều 20 của Luật Cư trú 2020 quy định trường hợp vợ về ở với chồng tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình sẽ được nhập hộ khẩu vào nhà chồng nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý.

Như vậy, không bắt buộc phải nhập khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn mà chỉ nhập khẩu khi người vợ có nhu cầu.

Dù là không bắt buộc nhưng thực tế nếu vợ chồng cùng cư trú tại nhà người chồng thì người vợ nên nhập khẩu về nhà chồng để đảm bảo quyền lợi của cá nhân, hộ gia đình tại nơi thường trú.

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề Kết hôn có bắt buộc phải chuyển đổi hộ khẩu không? do Luật Đại Nam cung cấp. Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488