Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quyền tác giả trong ngành âm nhạc

by Nguyễn Thị Giang

Mỗi năm, hàng trăm bài hát mới được sáng tác và biểu diễn trước công chúng. Tuy nhiên, vấn đề đạo nhạc, đạo lời là một thách thức lớn đối với ngành âm nhạc. Những bài hát này là sản phẩm trí tuệ và cần được bảo vệ. Đăng ký bảo hộ quyền tác giả là một cách để bảo vệ quyền lợi của tác giả, đồng thời tôn trọng sự cống hiến và tâm huyết của họ. Theo Nghị định 22/2018/NĐ-CP, tác phẩm âm nhạc được định nghĩa là tác phẩm được thể hiện dưới dạng nhạc nốt trong bản nhạc hoặc các ký tự âm nhạc khác hoặc được định hình trên bản ghi âm, ghi hình có hoặc không có lời, không phụ thuộc vào việc trình diễn hay không trình diễn.Qua bài viết sau đây, Luật Đại Nam xin đưa ra những thông tin về vấn đề Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Cơ sở pháp lý:

  • Luật sở hữu trí tuệ 2005

Bản quyền tác phẩm âm nhạc

Việc đăng ký bản quyền đối với tác phẩm âm nhạc sẽ xác nhận tư cách và chứng minh quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đã đăng ký. Thủ tục đăng ký quyền tác giả được quy định cụ thể tại Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi vào năm 2009.

“Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Pháp luật Việt Nam xác định rõ quyền tác giả phát sinh từ khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất, bất kể nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa. 

Tuy nhiên, để thực thi quyền sở hữu đối với tác phẩm âm nhạc, việc đăng ký bảo hộ quyền bài hát là vô cùng cần thiết. Bởi khi có văn bằng công nhận quyền sở hữu, tác giả sẽ dễ dàng chứng minh được quyền sở hữu đối với tác phẩm của mình, đồng thời tránh được những hệ quả liên quan đến trách nhiệm bồi thường khi bị xâm phạm. Việc đăng ký bản quyền còn là căn cứ quan trọng để tòa án xem xét trong các vụ tranh chấp về bản quyền tác giả. 

Vì vậy, tác giả nên luôn được khuyến khích thực hiện bảo hộ quyền tác giả trong ngành âm nhạc đối với mỗi tác phẩm của mình.

Điều kiện để được bảo hộ nhãn hiệu?

Không phải mọi nhãn hiệu khi tiến hành đăng ký đều được bảo hộ mà nhãn hiệu cần phải đáp ứng các yêu cầu mà pháp luật quy định như sau:

  • Nhãn hiệu phải chứa đựng những dấu hiệu nhìn thấy được như chữ cái, hình vẽ, hình ảnh, màu sắc hoặc kết hợp bằng các yếu tố khác
  • Nhãn hiệu cũng cần chứa đựng khả năng nhận biết hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Một nhãn hiệu không có khả năng nhận biết nếu nhãn hiệu chỉ tạo nên từ các yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ.
  • Ngoài ra, nhãn hiệu không được rơi vào các trường hợp được quy định tại Điều 73 Luật Sở Hữu trí tuệ. Ví dụ như:
  • Nhãn hiệu gây nhầm lẫn, trùng lặp với quốc huy, quốc kỳ của các nước
  • Nhãn trùng với tên lãnh tụ, danh nhân của Việt Nam và thế giới

Thủ tục đăng ký bản quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Tác giả có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả

Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả nộp đơn đăng ký quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả, thủ tục đăng ký bao gồm các bước sau:

Đăng ký quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ

Các giấy tờ, tài liệu phải được trình bày bằng Tiếng Việt, trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra Tiếng Việt, và có công chứng/ chứng thực.

Giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:

– 02 bản in tác phẩm âm nhạc (bài hát) trên giấy A4

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn (quyết định giao việc hoặc hợp đồng thiết kế, tài liệu chứng minh nếu người nộp đơn là người thụ hưởng theo thừa kế, chuyển giao, kế thừa,…)

– 01 Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập doanh nghiệp và Giấy phép kinh doanh (nếu chủ sở hữu là tổ chức)

– Giấy chuyển nhượng từ tác giả / các đồng tác giả cho tổ chức hoặc công ty (có xác nhận chữ ký); hoặc giấy chứng nhận tác phẩm xin đăng ký là tác phẩm được thực hiện theo nhiệm vụ công tác

– Tên đầy đủ, bút danh (nếu có) của tác giả / các tác giả; địa chỉ, số điện thoại. fax của tác giả/ các đồng tác giả, tổ chức, công ty;

– Bản sao Chứng minh nhân dân của tác giả / các đồng tác giả (có công chứng)

– Giấy cam đoan của tác giả về tính trung thực trong quá trình sáng tạo phần mềm và có chữ ký xác nhận của tác giả

– Bản gốc giấy ủy quyền việc đăng ký bản quyền bài hát (nếu người nộp đơn là người được ủy quyền)

Bước 2: Trình tự thực hiện bảo hộ quyền tác giả trong ngành âm nhạc

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm là Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.

Tác giả hoặc chủ sở hữu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại một trong 3 địa chỉ sau:

  • Trụ sở Cục Bản quyền tác giả tại Hà Nội: Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh: 170 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3; TP. HCM
  • Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ; Cục Bản quyền tác giả cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn

Thời hạn bảo hộ

Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả hoặc đồng tác giả cuối cùng mất.

Quyền nhân thân tồn tại vô thời hạn, trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

Sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng

Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm thuộc về công chúng quy định tại Điều 43 của Luật sở hữu trí tuệ phải tôn trọng quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật sở hữu trí tuệ.

Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ các quyền nhân thân đối với những tác phẩm của Hội viên đã kết thúc thời hạn bảo hộ.

Chuyển giao quyền tác giả

  • Quyền nhân thân không được chuyển giao, trừ quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
  • Quyền tài sản có thể được chuyển giao toàn bộ hoặc từng phần theo hợp đồng hoặc để thừa kế.
  • Chuyển giao quyền bao gồm 2 hình thức: chuyển nhượngchuyển quyền.
  • Chuyển nhượng (quyền sở hữu):

Chuyển nhượng là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20 Luật SHTT cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chuyển quyền (quyền sử dụng):

Chuyển quyền là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng có thời hạn một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm.

Việc chuyển quyền phải được lập thành văn bản, trên cơ sở hợp đồng sử dụng quyền tác giả hoặc hợp đồng sử dụng tác phẩm. Đây chính là hình thức của hoạt động cấp phép mà VCPMC hiện đang thực hiện.

Việc cấp phép sử dụng quyền tác giả được căn cứ vào thực tế sử dụng âm nhạc và trong phạm vi quy định tại các hợp đồng uỷ quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, hợp đồng ủy quyền song phương với các tổ chức quốc tế.

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký bản quyền

Sau khi xem xét đối chiếu, nếu thấy hợp lệ Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp “Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả” cho người nộp hồ sơ.

Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Quyền nhân thân đối với ca khúc mà tác giả đã đăng ký là vô thời hạn

Quyền tài sản được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo sau khi tác giả chết, trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối dùng chết

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề Doanh nghiệp FDI là gì? Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp FDI do Luật Đại Nam cung cấp. Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể hơn.

LUẬT ĐẠI NAM

Địa chỉ: Số 104 Ngõ 203 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành Phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline Yêu cầu tư vấn: 0975422489 – 0961417488

Hotline Yêu cầu dịch vụ: 0967370488

Email: luatdainamls@gmail.com

Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Contact Me on Zalo
0967370488